các đề đọc hiểu ôn thi thpt quốc gia 2018

Thực hiện tra cứu điểm thi tốt nghiệp THPT Quốc gia 2018 theo SBD các thí sinh thực hiện như sau: Lựa chọn cụm thi -> Nhập chính xác số báo danh -> Tìm kiếm. Ví dụ: Thí sinh thi tại Sở Giáo dục & ĐT Đà Nẵng SBD: 181346. Tra cứu điểm thi tốt nghiệp THPT Quốc gia theo Số báo danh Cho đến mùa thi năm 2018-2019, bài thi tiếng Anh trong kỳ thi THPT quốc gia vẫn sẽ được làm trên giấy, nhưng máy tính, Internet và các thiết bị điện tử ngày nay đã rất phổ biến rồi, các em không có lý gì lại tiếp tục chỉ học từ vựng bằng mắt, học trên giấy và cặm Các bạn đang tìm hiểu về Các Đề Đọc Hiểu Ôn Thi Thpt Quốc Gia 2018 đúng không? Và chưa biết thế nào là hợp lý hay nói cách khác là chưa có câu trả lời thoả đáng, vậy thì hôm nay bạn đã có được giái đáp về vấn đề Các Đề Đọc Hiểu … Các Đề Đọc Hiểu Ôn Thi Thpt Quốc Gia 2018 Read More » Giáo viên: Thầy Vũ Đình Hòa. Chuyên đề: 7 Bài giảng: 68 Đề thi: 74. Ngày hết hạn: 30/07/2023. Giá: 499,000 đ 799,000 đ Đặt mua. Giảm đến 14/10/2022. Khóa Luyện thi tốt nghiệp THPT và Đại học môn Địa lí bao gồm toàn bộ kiến thức Địa lí lớp 12 và Địa lí lớp 11. Cung cấp 2. Tại sao cần tìm hiểu cấu trúc đề thi môn tiếng Anh THPT Quốc gia? II. 9 dạng bài trong đề thi tiếng Anh THPT Quốc gia 2022; 1. Dạng bài phát âm; 2. Dạng bài trọng âm; 3. Dạng bài hoàn thành câu; 4. Dạng bài tìm từ đồng nghĩa/ trái nghĩa; 5. Dạng bài chức năng giao tiếp; 6 motor beat tidak bisa distarter dan diengkol. Luyện thi THPT Quốc gia môn Ngữ vănPhần đọc hiểu thông thường chiếm 3 điểm và là phần không mấy dễ dàng không chỉ đối với học sinh mà ngay cả đối với những thầy cô ôn thi THPT quốc gia môn Văn nói chung. Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết bài viết dưới đây thống kiến thức đọc hiểu thi THPT quốc gia1. Nhận diện các phong cách ngôn ngữ2. Các phương thức biểu đạt3. Các thao tác lập luận4. Các biện pháp tu từ5. Các phép liên kết liên kết các câu trong văn bản6. Phân biệt các thể thơ7. Xác định nội dung, chi tiết chính có liên quan đến văn bản8. Xác định nội dung chính của văn bản9. Yêu cầu xác định từ ngữ, hình ảnh biểu đạt nội dung cụ thể trong văn bản10. Dựa vào văn bản cho sẵn viết một đoạn văn khoảng 5-7 dòng11. Đáp án đề thi THPT Quốc gia 202212. Lịch thi THPT Quốc Gia 2022Đáp án đề thi THPT Quốc gia môn Ngữ Văn năm 2019 chính thức từ Bộ GD&ĐTMột số đề đọc hiểu môn Ngữ văn ôn thi THPT Quốc giaTuyển tập 20 đề thi đọc hiểu luyện thi THPT Quốc gia môn Ngữ văn1. Nhận diện các phong cách ngôn ngữSau khi cung cấp kiến thức về các loại phong cách ngôn ngữ, giáo viên cần nhấn mạnh lại đặc điểm nhận diện của các loại phong cách để học sinh dễ phân biệt khi xác định phong cách đó trong một văn cách ngôn ngữĐặc điểm nhận diện1Phong cách ngôn ngữ khoa họcDùng trong những văn bản thuộc lĩnh vực nghiên cứu, học tập và phổ biến khoa học, đặc trưng cho các mục đích diễn đạt chuyên môn sâu2Phong cách ngôn ngữ báo chí thông tấnKiểu diễn đạt dùng trong các loại văn bản thuộc lĩnh vực truyền thông của xã hội về tất cả các vấn đề thời cách ngôn ngữ chính luậnDùng trong lĩnh vực chính trị - xã hội, người giao tiếp thường bày tỏ chính kiến, bộc lộ công khai quan điểm tư tưởng, tình cảm của mình với những vấn đề thời sự nóng hổi của xã hội4Phong cách ngôn ngữ nghệ thuậtDùng chủ yếu trong tác phẩm văn chương, không chỉ có chức năng thông tin mà còn thỏa mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người; từ ngữ trau chuốt, tinh luyện...5Phong cách ngôn ngữ hành chínhDùng trong các văn bản thuộc lĩnh vực giao tiếp điều hành và quản lí xã cách ngôn ngữ sinh hoạtSử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp hàng ngày, mang tính tự nhiên, thoải mái và sinh động, ít trau chuốt...trao đổi thông tin, tư tưởng, tình cảm trong giao tiếp với tư cách cá nhân⇒ Bản đồ tư duy môn Văn ôn thi THPT Quốc gia2. Các phương thức biểu đạtỞ phần lý thuyết về phương thức biểu đạt giáo viên cung cấp cho học sinh kiến thức lý thuyết về 6 phương thức thường xuất hiện trong văn bản. Chú ý đến các đặc điểm để nhận diện các phương thứcLưu ý cho học sinh trong một văn bản thường xuất hiện nhiều phương thức như tự sự và miêu tả, thuyết minh và biểu cảm... song sẽ có một phương phương thức nổi bật. Giáo viên kẻ bảng lý thuyết để học sinh dễ so sánh, nhận diện tiếp thu kiến thứcĐặc điểm nhận diệnThể loạiTự sựTrình bày các sự việc sự kiện có quan hệ nhân quả dẫn đến kết quả. diễn biến sự việc- Bản tin báo chí- Bản tường thuật, tường trình- Tác phẩm văn học nghệ thuật truyện, tiểu thuyếtMiêu tảTái hiện các tính chất, thuộc tính sự vật, hiện tượng, giúp con người cảm nhận và hiểu được Văn tả cảnh, tả người, vật...- Đoạn văn miêu tả trong tác phẩm tự cảmBày tỏ trực tiếp hoặc gián tiếp tình cảm, cảm xúc của con người trước những vấn đề tự nhiên, xã hội, sự vật...- Điện mừng, thăm hỏi, chia buồn- Tác phẩm văn học thơ trữ tình, tùy minhTrình bày thuộc tính, cấu tạo, nguyên nhân, kết quả có ích hoặc có hại của sự vật hiện tượng, để người đọc có tri thức và có thái độ đúng đắn với Thuyết minh sản phẩm- Giới thiệu di tích, thắng cảnh, nhân vật- Trình bày tri thức và phương pháp trong khoa luậnTrình bày ý kiến đánh giá, bàn luận, trình bày tư tưởng, chủ trương quan điểm của con người đối với tự nhiên, xã hội, qua các luận điểm, luận cứ và lập luận thuyết Cáo, hịch, chiếu, Xã luận, bình luận, lời kêu Sách lí Tranh luận về một vấn đề trính trị, xã hội, văn chính – công vụ- Trình bày theo mẫu chung và chịu trách nhiệm về pháp lí các ý kiến, nguyện vọng của cá nhân, tập thể đối với cơ quan quản Đơn từ- Báo cáo- Đề nghị⇒ 20 đề và bài văn mẫu nghị luận xã hội 200 chữ3. Các thao tác lập luậnTrong một văn bản thường kết hợp nhiều thao tác lập luận, song thường có một thao tác chính. Vì thế phần này chúng ta cần cung cấp kiến thức lý thuyết cho học sinh để các em phân biệt được các thao tác trong một văn bản. Để học sinh dễ nắm bắt kiến thức, giáo viên có thể kẻ thành bảng kiến thức và sau bảng kiến thức là bài tập minh tác lập luậnĐặc điểm nhận diện1Giải thíchGiải thích là vận dụng tri thức để hiểu vấn đề nghị luận một cách rõ ràng và giúp người khác hiểu đúng ý của tíchPhân tích là chia tách đối tượng, sự vật hiện tượng thành nhiều bộ phận, yếu tố nhỏ để đi sâu xem xét kĩ lưỡng nội dung và mối liên hệ bên trong của đối minhChứng minh là đưa ra những cứ liệu – dẫn chứng xác đáng để làm sáng tỏ một lí lẽ một ý kiến để thuyết phục người đọc người nghe tin tưởng vào vấn đề. Đưa lí lẽ trước - Chọn dẫn chứng và đưa dẫn chứng. Cần thiết phải phân tích dẫn chứng để lập luận CM thuyết phục hơn. Đôi khi thuyết minh trước rồi trích dẫn chứng sau.4Bác bỏBác bỏ là chỉ ra ý kiến sai trái của vấn đề trên cơ sở đó đưa ra nhận định đúng đắn và bảo vệ ý kiến lập trường đúng đắn của luậnBình luận là bàn bạc đánh giá vấn đề, sự việc, hiện tượng… đúng hay sai, hay / dở; tốt / xấu, lợi / hại…; để nhận thức đối tượng, cách ứng xử phù hợp và có phương châm hành động sánhSo sánh là một thao tác lập luận nhằm đối chiếu hai hay nhiều sự vật, đối tượng hoặc là các mặt của một sự vật để chỉ ra những nét giống nhau hay khác nhau, từ đó thấy được giá trị của từng sự vật hoặc một sự vật mà mình quan sự vật cùng loại có nhiều điểm giống nhau thì gọi là so sánh tương đồng, có nhiều điểm đối chọi nhau thì gọi là so sánh tương Các biện pháp tu từSau khi cung cấp kiến thức lý thuyết để học sinh nhận dạng được các biện pháp tu từ thường gặp, giáo viên cần nhấn mạnh Trong đề thi, câu hỏi thường có dạng, tìm ra biện pháp tu từ và phân tích hiệu quả của biện pháp tu từ ấy. Chính vì thế các em phải nhớ được hiệu quả nghệ thuật mang tính đặc trưng của từng biện pháp. Đáp ứng yêu cầu nhớ kiến thức trọng tâm tôi đã cung cấp cho các em bảng kiến thức sauBiện pháp tu từHiệu quả nghệ thuật Tác dụng nghệ thuậtSo sánhGiúp sự vật, sự việc được miêu tả sinh động, cụ thể tác động đến trí tưởng tượng, gợi hình dung và cảm xúcẨn dụCách diễn đạt mang tính hàm súc, cô đọng, giá trị biểu đạt cao, gợi những liên tưởng ý nhị, sâu hóaLàm cho đối tượng hiện ra sinh động, gần gũi, có tâm trạng và có hồn gần với con ngườiHoán dụDiễn tả sinh động nội dung thông báo và gợi những liên tưởng ý vị, sâu sắcĐiệp từ/ngữ/cấu trúcNhấn mạnh, tô đậm ấn tượng – tăng giá trị biểu cảm, tạo âm hưởng nhịp điệu cho câu văn, câu giảmLàm giảm nhẹ đi ý muốn nói đau thương, mất mát nhằm thể hiện sự trân trọngThậm xưngTô đậm, phóng đại về đối tượngCâu hỏi tu từBộc lộ, xoáy sâu cảm xúc có thể là những băn khoăn, ý khẳng định…Đảo ngữNhấn mạnh, gây ấn tượng sâu đậm về phần được đảo lênĐốiTạo sự cân đối, đăng đối hài hòaIm lặngTạo điểm nhấn, gợi sự lắng đọng cảm xúcLiệt kêDiễn tả cụ thể, toàn diện nhiều mặt⇒ 7 bước để có điểm cao bài nghị luận ý kiến văn học thi THPT Quốc gia5. Các phép liên kết liên kết các câu trong văn bảnCác phép liên kếtĐặc điểm nhận diệnPhép lặp từ ngữLặp lại ở câu đứng sau những từ ngữ đã có ở câu trướcPhép liên tưởng đồng nghĩa / trái nghĩaSử dụng ở câu đứng sau những từ ngữ đồng nghĩa/ trái nghĩa hoặc cùng trường liên tưởng với từ ngữ đã có ở câu trướcPhép thếSử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ có tác dụng thay thế các từ ngữ đã có ở câu trướcPhép nốiSử dụng ở câu sau các từ ngữ biểu thị quan hệ nối kết với câu trước6. Phân biệt các thể thơĐể phân biệt được các thể thơ, xác định được đúng thể loại khi làm bài kiểm tra, chúng ta cần giúp học sinh hiểu luật thơ những quy tắc về số câu, số tiếng, cách hiệp vần, phép hài thanh, ngắt nhịp ... Căn cứ vào luật thơ, người ta phân chia các thể thơ Việt Nam ra thành 3 nhóm thể thơ dân tộc lục bát, song thất lục bát, hát nói; các thể thơ Đường luật ngũ ngôn, thất ngôn; các thể thơ hiện đại năm tiếng, bảy tiếng, tám tiếng, hỗn hợp, tự do, thơ - văn xuôi,...7. Xác định nội dung, chi tiết chính có liên quan đến văn bảnĐặt nhan đề, xác định câu chủ đề Văn bản thường là một chỉnh thể thống nhất về nội dung, hài hòa về hình thức. Khi hiểu rõ được văn bản, học sinh dễ dàng tìm được nhan đề cũng như nội dung chính của văn nhan đề cho văn bản chẳng khác nào người cha khai sinh ra đứa con tinh thần của mình. Đặt nhan đề sao cho đúng, cho hay không phải là dễ. Vì nhan đề phải khái quát được cao nhất nội dung tư tưởng của văn bản, phải cô đọng được cái thần, cái hồn của văn sinh chỉ có thể đặt tên được nhan đề cho văn bản khi hiểu được nghĩa của nó. Vì thế giáo viên cần hướng dẫn cho học sinh đọc văn bản để hiểu ý nghĩa của văn bản sau đó mới xác định nhan đề. Nhan đề của văn bản thường nằm ở những từ ngữ, những câu lặp đi, lặp lại nhiều lần trong văn xác định được câu chủ đề của đoạn, chúng ta cần xác định xem đoạn văn đó trình bày theo cách nào. Nếu là đoạn văn trình bày theo cách diễn dịch thì câu chủ đề thường ở đầu là đoạn văn trình bày theo cách quy nạp thì câu chủ đề nằm ở cuối đoạn. Còn đoạn văn trình bày theo cách móc xích hay song hành thì câu chủ đề là câu có tính chất khái quát nhất, khái quát toàn đoạn. Câu đó có thể nằm bất cứ vị trí nào trong đoạn Xác định nội dung chính của văn bảnMuốn xác định được nội dung của văn bản giáo viên cần hướng dẫn học sinh căn cứ vào tiêu đề của văn bản. Căn cứ vào những hình ảnh đặc sắc, câu văn, câu thơ được nhắc đến nhiều lần. Đây có thể là những từ khóa chứa đựng nội dung chính của văn với văn bản là một đoạn, hoặc một vài đoạn, việc cần làm là học sinh phải xác định được đoạn văn trình bày theo cách nào diễn dịch, quy nạp, móc xích hay song hành... Xác định được kiểu trình bày đoạn văn học sinh sẽ xác định được câu chủ đề nằm ở vị trí nào. Thường câu chủ đề sẽ là câu nắm giữ nội dung chính của cả đoạn. Xác định bố cục của đoạn cũng là căn cứ để chúng ta tìm ra các nội dung chính của đoạn văn bản Yêu cầu xác định từ ngữ, hình ảnh biểu đạt nội dung cụ thể trong văn bảnPhần này trong đề thi thường hỏi anh/ chị hãy chỉ ra một từ ngữ, một hình ảnh, một câu nào đó có sẵn trong văn bản. Sau khi chỉ ra được có thể lý giải phân tích vì sao lại như thế giáo viên cần hướng dẫn cho học sinh đọc kĩ đề, khi lý giải phải bám sát vào văn bản. Phần này phụ thuộc nhiều vào khả năng cảm thụ thơ văn của học Dựa vào văn bản cho sẵn viết một đoạn văn khoảng 5-7 dòngTrong đề đọc hiểu phần câu hỏi này thường là câu cuối cùng. Sau khi các em học sinh nghiên cứu, tìm hiểu và trả lời các câu trên, đến câu này là câu có tính chất liên hệ mở rộng. Nó thuộc câu hỏi vận dụng. Học sinh dựa vào văn bản đã cho, bằng sự trải nghiệm của bản thân để viết một đoạn văn theo chủ này giáo viên cần lưu ý cho các em viết đủ số câu quy định, viết thành một đoạn văn trả lời trực tiếp vào câu hỏi.⇒ Đoạn văn Nghị luận xã hội 200 chữ 5-7 dòng mẫuCô Lê Thị Quỳnh Sen - Trường THPT Dương Quảng Hàm Hưng Yên11. Đáp án đề thi THPT Quốc gia 2022Đáp án đề thi THPT Quốc Gia 2022 môn VănĐáp án đề thi THPT Quốc Gia 2022 môn ToánĐáp án đề thi THPT Quốc Gia 2022 môn LýĐáp án đề thi THPT Quốc Gia 2022 môn HóaĐáp án đề thi THPT Quốc Gia 2022 môn SinhĐáp án đề thi THPT Quốc Gia 2022 môn SửĐáp án đề thi THPT Quốc Gia 2022 môn ĐịaĐáp án đề thi THPT Quốc Gia 2022 môn GDCDĐáp án đề thi THPT Quốc Gia 2022 môn AnhĐáp án đề thi THPT Quốc Gia 2022 môn tiếng TrungĐáp án đề thi THPT Quốc Gia 2022 môn tiếng PhápĐáp án đề thi THPT Quốc Gia 2022 môn tiếng NgaĐáp án đề thi THPT Quốc Gia 2022 môn tiếng HànĐáp án đề thi THPT Quốc Gia 2022 môn tiếng NhậtĐáp án đề thi THPT Quốc Gia 2022 môn tiếng Đức12. Lịch thi THPT Quốc Gia 2022Xem chi tiết lịch thi Lịch thi THPT Quốc Gia 2022Gửi đề thi để nhận lời giải ngay com/ đây vừa giới thiệu tới bạn đọc Toàn bộ kiến thức về đọc hiểu thi THPT quốc gia. Chắc hẳn qua bài viết bạn đọc đã nắm được những ý chính cũng như trau dồi được nội dung kiến thức của bài viết rồi đúng không ạ? Bài viết cho chúng ta thấy được toàn bộ kiến thức về đề đọc hiểu thi THPT Quốc gia. Mong rằng qua đây các bạn có thể học tập tốt hơn môn Ngữ văn lớp 12 nhé. Để giúp các bạn có thêm nhiều tài liệu học tập hơn nữa, mời các bạn cùng tham khảo thêm kiến thức tài liệu học tập các môn Toán 12, Tiếng Anh 12, Ngữ văn 12, đề thi học kì 1 lớp 12, đề thi học kì 2 lớp 12...Để giúp các bạn có thể thuận tiện hơn trong việc chia sẻ, trao đổi kinh nghiệm tài liệu học tập cũng như giảng dạy, mời bạn đọc cùng tham gia nhóm Tài liệu học tập lớp 12, Ôn thi khối C để có thêm tài liệu học tập nhéMời các bạn tham khảo thêm một số bài phân tích, tài liệu tham khảo, văn mẫu 12, lý thuyết Ngữ văn 12 hay khác như làPhân tích hình tượng người lái đò trong tùy bút Người lái đò sông Đà của Nguyễn TuânÝ nghĩa bát cháo hành trong tác phẩm Chí Phèo của Nam CaoPhân tích giá trị nhân đạo trong truyện ngắn Hai đứa trẻ của Thạch Lam Ngày đăng 21/01/2018, 1232 CHUYÊN ĐỀ ĐỌC HIỂU A ĐẶT VẤN ĐỀ Từ năm 2014, đề thi THPT nội dung đọc hiểu chiếm 30% tổng số điểm thi Đây nội dung khơng qua khó lượng kiến thức cần huy động để giải nội dung lại rộng, toàn phần kiến thức làm văn Tiếng Việt từ THCS đến THPT từ lớp đến lớp 12 Các câu hỏi đề thi thường tập hỏi kiến thức từ từ tượng hình, từ tượng thanh, biện pháp tu từ, phong cách ngôn ngữ, phương thức biểu đạt, thể thơ, ý văn bản… Để giúp HS giải nôi dung đoc hiểu làm thi, xây dựng chương trình ơn luyện phù hợp nội dung kiến thức, thời gian ơn luyện mà phải tìm phương pháp giảng dạy phù hợp với đối tượng học sinh B NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ, gồm 12 chủ đề I Hệ thống kiến thức CHỦ ĐỀ KIẾN THỨC VỀ TỪ LOẠI TIẾNG VIỆT CHỦ ĐỀ NHẬN DIỆN KIỂU CÂU VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG CHỦ ĐỀ PHÉP LIÊN KẾT VÀ HÌNH THỨC KẾT CẤU ĐOẠN VĂN CHỦ ĐỀ THAO TÁC LẬP LUẬN CHỦ ĐỀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT CHỦ ĐỀ PHƯƠNG THỨC TRẦN THUẬT CHỦ ĐỀ PHONG CÁCH NGÔN NGỮ CHỦ ĐỀ XÁC ĐỊNH NỘI DUNG CHÍNH VÀ ĐẶT NHAN ĐỀ CHO VĂN BẢN CHỦ ĐỀ TU TỪ NGỮ ÂM CHỦ ĐỀ 10 TU TỪ TỪ VỰNG CHỦ ĐỀ 11 TU TỪ CÚ PHÁP CHỦ ĐỀ 12 THỂ THƠ, LUẬT THƠ II Đề xuất phương pháp ôn luyện Nêu khái niệm Ghi khái niệm lên bảng VD Ẩn dụ gọi tên vật, tượng tên vật, tượng khác có nét tương đồng với nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm, hàm súc cho diễn đạt Phân tích khái niệm - Gạch chân từ ngữ khó, giảng giải, thuyết trình để HS hiểu - Có thể phải phân tích ví dụ để làm rõ khái niệm với khái niệm mà HS không dễ dàng hiểu a Thay đổi tên gọi - tên vật, tượng nàyA - gọi tên vật, tượng khác B b Nét tương đồng - thay đổi tên gọi A →B dựa vào liên tưởng đến thứ giống A tương đồng - nhiệm vụ tìm A, A ln ẩn, xuất văn B để tìm ẩn dụ cần lưu ý từ cần hiểu theo nghĩa chuyển/khơng phải nghĩa gốc nói điều lại hướng tời điều khác…liên tưởng đến thứ có nét tương đồng với nó c Tăng sức gợi hình, gợi cảm, hàm súc… PHÂN TÍCH VÍ DỤ VD Thuyền có nhớ bến Bến khăng khăng đợi thuyền * Yêu cầu a Thay đổi tên gọi - Xác định từ ngữ ẩn dụ/ xác định B thuyền, bến - GV Gạch chân từ “thuyền”, “bến” đặt thuyền B, bến B1 Từ B tìm A; từ B1, tìm A1? + Thuyền B người đi/chàng trai…A + Bến B1 người ở/cô gái… A1 b Nét tương đồng - Điểm giống nhau/tương đồng B A, B1 A1 gì? + Thuyền B người đi/chàng trai…A → Sự dịch chuyển… + Bến B1 người ở/cô gái… A1 → Sự cố định… c Tăng sức gợi hình, gợi cảm, hàm súc… - Yêu cầu HS huy động hiểu biết “thuyền” “bến” sống để thấy rõ gợi hình, gợi cảm, hàm súc… + Gợi lên hình ảnh bến nước thuyền … + Từ hiểu biết “thuyền” “bến” sống, gợi liên tưởng đến người gắn bó với nhau, sống nhau, cho có lúc phải xa nhau…Bến thủy chung chờ đợi, thuyền di chuyển đến khơng gian mới…ròi lại quay với bến không trở lại! Củng cố luyện tập - GV đưa số ví dụ - Có thể cho HS tìm ví dụ - Lần lượt giải ví dụ theo mơ hình cần linh hoạt, sáng tạo vận dụng để… Vận dụng Tìm tòi, mở rộng Tóm lại với đối tượng HS TB, Yếu chủ yếu tập trung vào bước Nêu khái niệm, phân tích khái niệm củng cố luyện tập Với đối tượng HS Khá, giỏi cần ý thêm bước Vận dụng tìm tòi, mở rộng CHỦ ĐỀ KIẾN THỨC VỀ TỪ LOẠI TIẾNG VIỆT I PHÂN LOẠI TỪ Từ đơn - Là từ có tiếng có nghĩa - Trong tiếng Việt có số từ đơn đa âm Ra-đi-ô, Bê-đan, chủ yếu từ phiên âm từ tiếng Pháp Từ phức a Từ ghép - Từ ghép từ có hai tiếng trở lên ghép lại có nghĩa - Từ ghép có quan hệ với nghĩa b Từ láy - Là từ phức tạo phối hợp tiếng có âm đầu vần hoặc âm vần giống - Có kiểu từ láy Láy âm đầu rì rào, láy vần lao xao, láy âm vần loang lống, xinh xinh - Có loại từ láy Láy đơi ngoan ngỗn, Láy ba sạch sành sanh, Láy tư trùng trùng điệp điệp; rì rà rì rầm - Trong từ đơi láy vần chuyển thành từ láy tư róc rách róc róc rách Từ tượng thanh Là từ mô phỏng, gợi tả âm Có thể từ đơn từ phức - Tiếng cười nói khúc khích, sang sảng, - Tiếng lồi vật meo meo, gâu gâu, ò ó o - Tiếng động thình thịch, đồng, Từ tượng hình Là từ gợi tả hình ảnh, màu sắc, mùi vị, vật - Dáng vẻ người, động vật lom khom, bệ vệ, đủng đỉnh, - Màu sắc, mùi vị sặc sỡ, ngào ngạt, phưng phức, * Hầu hết từ tượng thanh, tượng hình từ láy có nhiều từ đơn, từ phức khác Từ nhiều nghĩa - Là từ có từ hai nghĩa trở lên - Các nghĩa từ nhiều nghĩa gồm hai loại Nghĩa gốc Nghĩa chuyển - Giữa nghĩa từ nhiều nghĩa có mối quan hệ với - Trong từ điển giải thích tiếng Việt, nghĩa giải thích nghĩa gốc, nghĩa lại nghĩa chuyển VD Từ “mũi” có nghia sau - “mũi người” Là phận thể người nghĩa gốc - “mũi thuyền” Là phận phía trước thuyền nghĩa chuyển - “mũi mác” Là phần đầu nhọn mác; nghĩa chuyển Từ đồng nghĩa Từ đồng nghĩa từ có nghĩa giống VD Máy bay - Phi - Tàu bay a Từ đồng nghĩa hoàn toàn - Là từ có nghĩa giống hồn tồn VD lợn - heo - Từ đồng nghĩa hồn tồn có thẻ thay cho lời nói b Từ đồng nghĩa khơng hồn tồn - Là từ đồng nghĩa có nghĩa nhiều khác - VD ăn - xơi - chén; mang - vác - khiêng - Các từ đồng nghĩa khơng hòan tồn khơng phải lúc thay cho lời nói Do đó, dùng từ phải cân nhắc để lựa chọn cho đúng, cho phù hợp Từ trái nghĩa Là từ có nghĩa trái ngược - VD đục/ trong; xanh/ chín, - Sử dụng từ trái nghĩa làm bật việc, tính chất, đối lập với Từ đồng âm - Những từ đồng âm từ giống âm khác nghĩa - Nghĩa từ đồng âm khơng có mối liên hệ - Từ đồng âm sử dụng nhiều thuật chơi chữ “Bà già chợ Cầu ” VD + Hòn đá/ đá bóng; ngựa đá ngựa đá + Các cháu nhi đồng đồng sức ngồi cánh đồng tìm quặng đồng bán cho bà đồng nát để kiếm đồng bạc để may đồng phục II CÁC TỪ LOẠI Danh từ a Khái niệm, đặc điểm danh từ; - Danh từ từ vật người, vật, tượng, khái niệm đơn vị - Danh từ gồm hai tiểu loại Danh từ riêng Danh từ chung - Danh từ chung gồm danh từ người, vật, tượng mưa, nắng, gió, khái niệm cuộc sống, đạo đức, đơn vị cái, con, tấm, hòn, b Cụm danh từ - Trong cụm danh từ, danh từ giữ vị trí trung tâm Những từ khác kèm danh từ trung tâm phần phụ cụm danh từ VD Tất / học sinh / lớp tơi - Phần phụ cụm danh từ bổ sung ý nghĩa số lượng ba người, tổng thể tất học sinh, đặc điểm áo vàng, tính chất vật nêu danh từ c Phân biệt cụm danh từ với từ ghép - Trong tiếng Việt, nhiều cụm danh từ có hình thức giống với từ ghép có nghĩa phân loại - Để xác định đâu từ ghép, đâu cụm danh từ, cần phải đặt chúng vào câu, từ xác định nghĩa chúng VD Trong vườn có nhiều loại hoa hoa hồng, hoa huệ, hoa lan, “hoa hồng” từ ghép Vd Trong vườn hoa thật nhiều màu hoa hồng, hoa đỏ, hoa trắng, “hoa hồng” cụm danh từ Động từ a Khái niệm, đặc điểm động từ - Động từ từ hoạt động, trạng thái vật b Cụm động từ - Khi sử dụng, động từ kết hợp với từ khác tạo thành cụm động từ - Trong cụm động từ, động từ giữ vị trí trung tâm Những từ khác kèm động từ trung tâm thành phần phụ cụm động từ - Phần phụ cụm động từ bổ sung nghĩa thời gian, cách thức, mức độc, kết quả, khẳng định, phủ định, mệnh lệnh, tương hỗ, đối tượng, … hoạt động, trạng thái nêu động từ Tính từ a Khái niệm Tính từ từ miêu tả đặc điểm tính chất vật, hoạt động, trạng thái, … Các loại tính từ màu sắc; hình dáng; kích thước, khoảng cách; số lượng; khối lượng; phẩm chất b Cụm tính từ Tính từ kết hợp với từ khác để tạo thành cụm tính từ VD đẹp; đẹp tiên Trong cụm tính từ, tính từ giữ vị trí trung tâm Những từ khác kèm tính từ trung tâm phần phụ cụm tính từ Phần phụ cụm tính từ bổ sung ý nghĩa thời gian, mức độ, phạm vi, …của đặc điểm, tính chất nêu tính từ Ví dụ - Thời gian chín - Mức độ ngon, ngon - Phạm vi, đối tượng giỏi Toán c Cách thể mức độ đặc điểm, tính chất Để thể mức độ đặc điểm, tính chất, sử dụng cách sau - Tạo từ ghép có yếu tố tính từ có VD trắng trắng tinh; đỏ đỏ au - Dùng từ hơi, rất, lắm, quá, … kèm với tính từ trước sau tính từ Ví dụ trắng trắng, trắng quá; đỏ đỏ, đỏ lắm,… - Tạo phép so sánh Ví dụ trắng trắng bông; đỏ đỏ gấc,… Đại từ a Khái niệm Đại từ từ dùng để xưng hô để thay cho danh từ, động từ, tính từ câu b Mục đích sử dụng Sử dụng đại từ để thay có tác dụng làm cho câu khơng bị lặp từ Ví dụ Tơi thích văn thơ, em gái tơi Chim chích bơng sà xuống vườn cải Nó tìm bắt sâu bọ c Đại từ xưng hô Là từ người nói dùng để tự hay người khác giao tiếp d Các đại từ xưng hô - Ngôi thứ nhất tôi, tao, tớ, chúng tao, … - Ngôi thứ hai mày, mi, chúng mày, chúng bay, … - Ngơi thứ ba y, hắn, nó, chúng nó, họ, … e Một số lưu ý dùng đại từ - Trong tiếng Việt, có đại từ vừa dùng để ngơi thứ nhất, vừa dùng để ngơi thứ hai VD Mình có nhớ ta mình ngơi thứ hai – trỏ người nghe - Có đại từ số nhiều vừa bao gồm người nói, vừa bao gồm người nghe VD Chúng ta giáo viên - Để xưng hơ, ngồi đại từ chun dụng, người Việt sử dụng nhiều danh từ đại từ Đó là + Quan hệ họ hàng bố, mẹ, ông, bà, anh, chị, em, … VD Mẹ cho chợ với + Nghề nghiệp, chức vụ, xã hội giám đốc, thủ trưởng, thầy, bạn, … VD Giám đốc gọi em có việc ? - Các từ xưng hơ tiếng Việt ln kèm sắc thái tình cảm thể rõ thứ bậc, quan hệ, … Khi xưng hô, cần ý lựa chọn từ xưng hô cho lịch phù hợp với quan hệ người nói với người nghe người vật nhắc tới Quan hệ từ a Khái niệm Quan hệ từ từ dùng để nối từ với từ, câu với câu, đoạn văn với đoạn văn, nhằm thể mối quan hệ từ ngữ, câu, đoạn với Các quan hệ từ thường dùng và, với, hay, hoặc, nhưng, mà, thì, của, ở, tại, bằng, như, để, về, … b Quan hệ từ sử dụng thành cặp vế nối câu ghép đẳng lập - Vì … nên cho nên … ; … nên cho nên …; … nên cho nên …; …nên … cho nên… ; nhờ … mà … thường dùng để biểu thị quan hệ nguyên nhân – kết quả - Nếu … …; … thường dùng để biểu thị quan hệ giả thiết – kết quả - Tuy … …; … … thường dùng để quan hệ tương phản - Để … … thường dùng để quan hệ mục đích CHỦ ĐỀ NHẬN DIỆN KIỂU CÂU VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG Nhận diện kiểu câu Câu chia theo mục đích nói *Câu kể dùng để kể, tả, nhận định, giới thiệu vật, việc Cuối câu kể thường ghi dấu chấm Ví dụ - Hơm qua, gặp lại giáo cũ kể - Chiếc bánh vừa dẻo, vừa thơm trông lại bắt mắt tả - Đây bác Nam Bác họa sĩ tài hoa.giới thiệu nhận định *Câu hỏi Dùng để hỏi người khác tự hỏi Đơi dùng vào mục đích khác khen, chê, nhờ… Cuối câu hỏi có dấu chấm hỏi Ví dụ - Bác ăn cơm chưa? - Hình truyện đọc đâu rồi? *Câu cảm Dùng để bộc lộ cảm xúc vui, buồn, ngạc nhiên, thán phục… cuối câu ghi dấu chấm than Ví dụ - A, mẹ về! - Bạn giỏi thật! *Câu cầu khiến Dùng để yêu cầu, đề nghị, nhờ vả…ai làm việc Cuối câu ghi dấu chấm than nếu mệnh lệnh ghi dấu chấm nếu yêu cầu nhờ vả nhẹ nhàng Ví dụ - Các bạn trật tự đi! - Xem giúp Câu chia theo cấu tạo ngữ pháp *Câu đơn - Câu đơn bình thường Câu đơn bình thường tạo hai thành phần C- V làm nên nòng cốt câu có quan hệ mật thiết với Ví dụ Con ong làm mật yêu hoa Con cá bơi yêu nước C V1 V2 C V1 V2 - Câu đơn đặc biệt Là loại câu cấu tạo theo kết cấu C-V khơng xác định thành phần C-V Ví dụ + Một Lẻ loi Nước mắt Nhạt nhòa Hơi hám… + Năm mùa *Câu ghép câu phức - Câu ghép câu có từ hai kết cấu C-V trở lên kết cấu C-V không bao hàm Có hai loại câu ghép câu ghép đẳng lập câu ghép phụ Ví dụ Vì trời mưa nên du lịch C1 V1 C2 V2 - Câu phức Là câu có từ hai kết cấu C-V trở lên, có kết cấu C- V làm nòng cốt, kết cấu C-V lại bị bao hàm kết cấu C-V làm nòng cốt Ví dụ Cái bàn chân gãy C V C-V Thực hành nhận diện kiểu câu nêu hiệu sử dụng Ví dụ 1 Sáng ngày 16/5, học sinh trường THPT Phan Huy Chú, Hà Nội tham gia buổi học ngoại khóa mang tên Chủ quyền biển đảo, khát vọng hòa bình Buổi học tổ chức với ý nghĩa thểhiện tình u đất nước, lòng hướng biển Đơng Nhà trường cho buổi ngoại khoá cần thiết, giúp ni dưỡng lòng tự hào dân tộccho em học sinh, đồng thời nâng cao hiểu biết chủ quyền lãnh thổ ýthức trách nhiệm tuổi trẻ quê hương, đất nước Trong buổi ngoại khố này, học sinh trườngđã xếp hình, tạo thành dải chữ S đồ đất nước Việt Nam hai quần đảoTrường Sa Hoàng Sa Hoạt động xếp hình diễn sớm vào lúc 6h30 nhưngcác học sinh tham gia hào hứng, sôi Vừa xếp hình, học sinh trường Phan Huy Chú nghe kể chiến cơng cha ông việc bảo vệ đất nước, nâng cao tự ý thức trách nhiệm thân đối vớiTổ quốc Theo Dân trí Đọc đoạn trích cho biết kiểu câu bật mà văn sử dụng gì? Tác dụng kiểu câu việc thể nội dung văn bản? Trả lời - Kiểu câu sử dụng nhiều câu tường thuật, câu phức - Tác dụng Cung cấp cụ thể, đầy đủ xác thơng tin hoạt động ngoại khóa học sinh trường THPT Phan Huy Chú. Ví dụ 2 Tại Thế vận hội đặcbiệt Seatte [dành cho người tàn tật] có chín vận động viên bị tổnthương thể chất tinh thần, tập trung trước vạch xuất phát để thamdự đua 100m Khi súng hiệu nổ, tất lao với tâm chiếnthắng Trừ cậu bé Cậu bị vấp té liên tục đường đua Và cậu bật khóc Tám người nghe tiếng khóc, giảm tốc độ ngối lại nhìn Rồi họ quaytrở lại Tất cả, không trừ ai! Một cô gái bị hội chứng down dịu dàng cúi xuống hôn cậu bé - Như này, em thấy tốt Cô gái nói xong, chín người khốc tay sánh bước vạch đích Khán giả sân vận động đồng loạt đứng dậy Tiếng vỗ tay hoan hô vang dội nhiều phút liền Mãi sau,những người chứng kiến truyền tai câu chuyện cảm động này” [Nguồn Đọc đoạn văn nhữngcâu đặc biệt sử dụng văn Nêu tác dụng/hiệu biểu đạt chúng Trả lời Các câu đặc biệt gốm - Câu Trừ cậu bé Hiệu biểu đạt tạo ý đặc biệt vận động viên so với đám đông đường đua - Câu Tất không trừ ai” Hiệu biểu đạt Đặt mối liên hệ với câu trước đó, câu có tác dụng nhấn mạnh, gây ý đồng lòng thực hành động cao vì người bị tổn thương thể chất nặng mình CHỦ ĐỀ PHÉP LIÊN KẾT VÀ HÌNH THỨC KẾT CẤU ĐOẠN VĂN I LÍ THUYẾT Phép liên kết Khái niệm Phương tiện liên kết yếu tố ngôn ngữ sử dụng nhằm làm bộc lộ mối dây liên lạc phận có liên kết với Cách sử dụng phương tiện liên kết loại xét phương tiện biểu gọi phép liên kết Các dạng phép liên kết - Về nội dung Các đoạn văn văn cần tập trung vào chủ đề chung văn bản, trì phát triển chủ đề văn cách logic - Về hình thức Các đoạn văn văn thường liên kết với thông qua Phương tiện liên kết Các phương tiện liên kết chủ yếu gồm * Phép lặp Là phương thức lặp lại số yếu tố ngôn ngữ câu văn Việc lặp lại việc sử dụng có ý thức, khác với tượng lặp thừa, vơ ích Để phục vụ cho liên kết văn bản, sử dụng phương thức lặp thuộc phương diện - Về ngữ âm Lặp lại vần, số lượng âm tiết Ví dụ Cảnh rừng Việt Bắc thật hay Vượn hót chim kêu suốt ngày Khách đến mời ngơ nếp nướng Săn thường chén thịt rừng quay Cảnh rừng Việt Bắc - Về từ ngữ Lặp lại số từ ngữ câu khác để phục vụ cho liên kết chủ đề Ví dụ Mình có nhớ ta Mười lăm năm thiết tha mặn nồng Mình có nhớ khơng Nhìn câu nhớ núi, nhìn sơng nhớ nguồn? Trích Việt Bắc –Tố Hữu - Về ngữ pháp lặp lại kết cấu ngữ pháp câu khác văn Ví dụ Chúng khơng cho nhà tư sản ta ngóc đầu lên Chúng bóc lột cơng nhân ta cách vơ tàn nhẫn Trích Tun ngơn độc lập – Hồ Chí Minh * Phép liên tưởng Liên tưởng mối quan hệ từ mà từ xuất kéo theo xuất từ Các từ có quan hệ liên tưởng thường nằm hệ thống ngữ nghĩa thường biểu vật, hoạt động, tính chất, trạng thái… thuộc phạm trù, lĩnh vực, Chúng thường câu khác văn có tác dụng liên kết câu với Ví dụ Chỉ lát im lặng, lo sợ lại đến day dứt Mấy hôm bị bắt sợ vừa qua không làm Mị yên tâm Mị lo nhà cháy, ngơ lúa hết… Trích Vợ chồng A Phủ - Tơ Hồi * Phép Là phương thức thay từ ngữ câu từ ngữ khác sau Nhờ từ ngữ thay cho nhua mà câu liên kết với rõ ràng, chặt chẽ - Phép đại từ Ngày xưa, có hai anh em nhà cha mẹ chết sớm Họ chung với nhà Truyện cổ tích - Phép từ đồng nghĩa Từ đó, ốn thù nặng sâu, Thủy Tinh làm mưa gió, bão lụt dâng nước đánh Sơn Tinh Nhưng năm vậy, vị thần nước đánh mệt mỏi, chán chê không thắng thần núi để cướp Mị Nương, đành rút quân trích truyền thuyết Sơn Tinh-Thủy Tinh * Phép nối Là phương thức dung quan hệ từ thành phần chuyển tiếp để thực chức liên kết câu phận văn - Nối quan hệ từ Vì mù hai mắt, hoạt động người chiến sĩ yêu nước Nguyễn Đình Chiểu chủ yếu thơ văn Và tác phẩm đó, ngồi giá trị nghệ thuật, q giá chỗ soi sang tâm hồn sang cao quý lạ thường tác giả, ghi lại lịch sử thời khổ nhục vĩ đại! Trích Nguyễn Đình Chiểu – sáng văn nghệ dân tộc- Phạm Văn Đồng - Nối thành phần chuyển tiếp Bà lão cúi đầu nín lặng Bà lão hiểu Lòng người mẹ nghèo khổ hiểu biết sự, vừa ốn vừa xót thương cho số kiếp đứa Chao ơi, người ta dựng vợ gả chồng cho lúc nhà ăn nên làmnổi, mong sinh đẻ mở mặt sau Còn Trong kẽ mắt kèm nhèm bà rủ xuống hai dòng nước mắt Biết chúng có ni sống qua đói khát khơng? Trích Vợ nhặt - Kim Lân Các hình thức kết cấu đoạn văn Khái niệm Mỗi đoạn văn viết theo cách riêng để trình bày nội dung Cách trình bàu nội dung phụ thuộc vào nhiều yếu tố Bản thân nội dung đoạn, phong cách văn bản, vị trí đoạn văn văn bản…Mỗi cách trình bày nội dung tạo nên cho đoạn văn hình thức kết cấu khác Các hình thức kết cấu đoạn văn *Diễn dịch Là cách trình bày nội dung từ ý nghĩa khái quát đến ý cụ thể, từ chung đến riêng Câu đầu thể ý khái quát câu chủ đề, câu sau đoạn chi tiết hóa, cụ thể hóa ý khái quát Ví dụ 10 Bài tập Bài 1 Phân tích nghệ thuật ẩn dụ câu thơ sau "Thân em vừa trắng lại vừa tròn"Bánh trơi nước - Hồ Xuân Hương * Gợi ý - Nghĩa đen Bánh trơi nước màu sắc hình dáng - Nghĩa bóng Hình ảnh vẻ đẹp người phụ nữ có da trắng thân hình đầy đặn Khi phân tích ta làm sau Cách sử dụng nghệ thuật ẩn dụ nhà thơ thật tài tình qua hình ảnh bánh nhà thơ gợi cho người đọc hình dung hình ảnh khác thật sâu săc kín đáo hình ảnh nghĩa bóng - từ gợi cảm xúc cho người đọc người phụ nữ xưa Bài 2 Ngày ngày mặt trời qua lăng Thấy mặt trời lăng đỏ Viễn Phương - Viếng lăng Bác - Chỉ biện pháp tu từ hai câu thơ ? - Phân tích giá trị biểu cảm ? * Gợi ý - Phép tu từ ẩn dụ Mượn hình ảnh mặt trời để Bác Hồ - Cách sử dụng nghệ thuật ẩn dụ nhà thơ thật tài tình qua hình ảnh “mặt trời” vầng thái dương “nghĩa đen”, tác giả tạo hình ảnh so sánh ngầm sâu sắc, tế nhị làm cho người đoc suy nghĩ hình dung hình ảnh Bác Hồ nghĩa bóng người rực rỡ ấm áp mặt trời dẫn dắt dân tộc ta đường giành tự độc lập xây dựng tổ quốc công dân chủ văn minh từ tạo cho người đọc tình cảm yêu mến khâm phục vị lãnh tụ kính u dân tộc HỐN DỤ Khái niệm - Hoán dụ tên gọi vật, tượng, khái niệm tên vật tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho diễn đạt - Có bốn kiểu hốn dụ thường gặp + Lấy phận để gọi toàn thể + Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng + Lấy dấu hiệu vật để gọi vật + Lấy cụ thể để gọi trừu tượng tập Tìm phân tích hốn dụ ví dụ sau a Chồng ta áo rách ta thương Chồng người áo gấm xông hương mặc người Ca dao b Sen tàn cúc lại nở hoa Sầu dài ngày ngắn đông đà sang xuân Nguyễn Du 40 c Một viên gạch hồng, Bác chống lại mùa băng giá Chể Lan Viên Gợi ý * a “ áo rách” hoán dụ lấy quần áo áo rách để thay cho người người nghèo khổ “áo gấm” hoán dụ lấy quần áo áo gấm để thay cho người người giàu sang, quyền q * b “ Sen” hốn dụ lấy loài hoa đặc trưng hoa sen để mùa mùa hạ Cúc” hốn dụ lấy lồi hoa đặc trưng hoa cúc để mùa mùa thu - Chỉ với hai câu thơ Nguyễn Du diễn đạt bốn mùa chuyển tiếp năm, mùa hạ qua mùa thu lại đến mùa thu kết thúc, đông bước sang, đông tàn, xuân lại ngự trị * c “Viên gạch hồng” hoán dụ lấy đồ vật viên gạch hồng để biểu trưng cho nghị lực thép, ý chí thép người Bác Hồ vĩ đại - “ Băng giá” hoán dụ lấy tượng tiêu biểu cái lạnh Pa-ri để gọi thay cho mùa mùa đông ĐIỆP NGỮ Khái niệm - Điệp ngữ nhắc nhắc lại từ, ngữ câu văn, đoạn văn, câu thơ, đoạn thơ - Điệp ngữ vừa để nhấn mạnh ý vừa tạo cho câu văn, câu thơ, đoạn văn, đoạn thơ giàu âm điệu, giọng văn trở nên tha thiết, nhịp nhàng hào hùng mạnh mẽ Ví dụ Trời xanh Núi rừng Những cánh đồng thơm ngát Những ngả đường bát ngát Những dòng sơng đỏ nặng phù sa - Các loại điệp ngữ + Điệp ngữ cách quãng + Điệp ngữ nối tiếp + Điệp ngữ chuyển tiếp điệp ngữ vòng Ví dụ Anh tìm em lâu, lâu Cô gái Thạch Kim, Thạch Nhọn Khăn xanh, khăn xanh phơi đầy lán sớm Sách giấy mở tung trắng rừng chiều = ĐN cách quãng Chuyện kể từ nỗi nhớ sâu xa Thương em, thương em, thương em = ĐN nối tiếp Phạm Tiến Duật Cùng trông lại mà chẳng thấy Thấy xanh xanh ngàn dâu Ngàn dâu xanh ngắt màu 41 Lòng chàng ý thiếp sầu = ĐN vòng tròn Chinh phụ ngâm * Lưu ý Điệp ngữ khác với cách nói, cách viết lặp nghèo nàn vốn từ, khơng nắm cú pháp nên nói viết lặp, lỗi câu CHƠI CHỮ Khái niệm - Chơi chữ cách vận dụng ngữ âm, ngữ nghĩa từ để tạo cách hiểu bất ngờ, thú vị Một số kiểu chơi chữ thường gặp * Dùng từ gần nghĩa, đồng nghĩa để chơi chữ Nửa đêm, tí, canh ba Vợ tơi, gái, đàn bà, nữ nhi * Dùng từ đồng nghĩa, trái nghĩa Trăng tuổi trăng già Núi tuổi gọi núi non * Dùng lối nói lái Mang theo phong bì Trong đựng gì, đựng Hay Con gái bòn * Dùng từ đồng âm Bà già chợ Cầu Đông Bói xem quẻ lấy chồng lợi chăng? Thầy bói xem quẻ nói Lợi có lợi khơng còn! Hoặc Hỡi cắt cỏ bên sơng Có muốn ăn nhãn lồng sang Ca dao - Từ tên loại nhãn tiếng ngon, ngọt, mát bổ nhãn lồng mà chàng trai lém lỉnh khéo léo vận dụng để trêu chọc cô bạn gái chạy tế sang lồng sang sông! anh cho ăn nhãn Ca dao xưa hóm thật! - Các lối chơi chữ Văn thơ trào phúng, ca dao, chèo cổ vai hề thường sử dụng nhiều lối chơi chữ độc đáo 42 CHỦ ĐỀ 11 TU TỪ CÚ PHÁP 1/ Đảo ngữ - Đảo ngữ biện phap tu từ thay đổi trật tự cấu tạo ngữ pháp thông thường câu, nhằm nhấn mạnh ý, nhấn mạnh đặc điểm đối tượng làm câu thơ, câu văn thêm sinh động, gợi cảm, hài hòa âm thanh,… - Ví dụ “Lom khom núi tiều vài Lác đác bên sông chợ nhà” [Qua Đèo Ngang – Bà huyện Thanh Quan] => Tô đậm cảm giác hoang vắng, cô liêu 2/ Lặp cấu trúc - Là biện pháp tu từ tạo câu văn liền văn với kết cấu nhằm nhấn mạnh ý tạo nhịp nhàng, cân đối cho văn - Ví dụ “Nước Việt Nam Dân tộc Việt Nam một” [Hồ Chí Minh] => khẳng định hùng hồn, đanh thép đoàn kết, thống ý chí nhân dân ta “Trời xanh Núi rừng chúng ta” [Đất nước – Nguyễn Đình Thi] => Khẳng định chủ quyền dân tộc, bộc lộ niềm tự hào, vui sướng,… 3/ Chêm xen - Là chêm vào câu cụm từ khơng trực tiếp có quan hệ đến quan hệ ngữ pháp câu, có tác dụng rõ rệt để bổ sung thông tin cần thiết hay bộc lộ cảm xúc Thường đứng sau dấy gạch nối ngoặc đơn “Cơ bé nhà bên có ngờ Cũng vào du kích! Hơm gặp tơi cười khúc khích Mắt đen tròn thương thương q thơi” [Q hương – Giang Nam] => Bộc lộ tình cảm, cảm xúc ngạc nhiên, xúc động, yêu mến,… cách kín đáo 5/ Câu hỏi tu từ - Là đặt câu hỏi khơng đòi hỏi câu trả lời mà nhằm nhấn mạnh ý nghĩa khác “Mẹ đàn lợn âm dương Chia lìa đơi ngả Đám cưới chuột tưng bừng rộn rã Bây tan tác đâu?”[Bên sông Đuống – Hoàng Cầm] => Nhấn mạnh cảnh ngộ mát, chia lìa, hoang tàn quê hương chiến tranh 6/ Phép đối - Là cách sử dụng từ ngữ, hình ảnh, thành phần câu, vế câu song song, cân đối lời nói nhằm tạo hiệu diễn đạt nhấn mạnh, gợi liên tưởng, gợi hình ảnh sinh động, tạo nhịp điệu cho lời nói 43 - Có kiểu đối tương phản [ý trái ngược nhau]; đối tương hỗ [bổ sung ý cho nhau] “Ta/ dại /ta/ tìm/ nơi/ vắng vẻ Người/ khơn/ người/ đến/ chốn/ lao xao” [Nhàn – Nguyễn Bỉnh Khiêm] “Gần mực đen/ gần đèn sáng” “Son phấn/ có/ thần/ chơn hận Văn chương/ khơng/ mệnh/ đốt vương” 44 CHỦ ĐỀ 12 THỂ THƠ, LUẬT THƠ Một số thể thơ truyền thống Thơ lục bát - Số tiếng Mỗi cặp lục bát có dòng Dòng lục 6 tiếng dòng bát tiếng Câu câu liên tục - Hiệp vần Vần chân vần lưng + Tiếng thứ câu lục với tiếng thức câu bát + Tiếng thứ câu bát với tiếng thứ câu lục sau - Ngắt nhịp Nhịp chẵn 2/2/2 dựa vào tiếng có khơng đổi 2,4,6 - Hài thanh Có đối xứng luân phiên B-T-B tiếng thứ 2,4,6 dòng thơ; - Đối lập âm vực trầm bổng tiếng thứ thứ dòng bát * Lưu ý Có trường hợp lục bát biến thể, người ta thêm bớt số tiếng xê dịch cách hiệp vần, cách phối Ví dụ - Mình có nhớ ta Mười lăm năm thiết tha mặn nồng Mình có nhớ khơng Nhìn nhớ núi, nhìn sơng nhớ nguồn - Tiếng tha thiết bên cồn Bâng khuâng dạ, bồn chồn bước Áo chàm đưa buổi phân li Cầm tay biết nói hơm nay… Trích “Việt Bắc” – Tố Hữu Thơ song thất lục bát Đây thể thơ đặc thù VN, gồm hai câu bảy chữ hai câu lục bát Tác phẩm Chinh Phụ Ngâm viết thể thơ Trong câu thất trên, tiếng thứ trắc, bình, trắc; câu thất dưới, tiếng thứ bình, trắc, bình Hai câu lục bát theo luật thường lệ Tiếng cuối câu thất vần với tiếng câu thất dưới, tiếng cuối câu thất vần với tiếng cuối câu lục, tiếng cuối câu lục vần với tiếng câu bát Và tiếng cuối câu bát vần với tiếng câu thất Tuy nhiên, tiếng cuối câu bát vần với tiếng câu thất, biến tiếng đổi sang vần bình Do đó, tiếng câu thất trắc hay 357 trắc/bằng trắc 357 trắc Chàng tuổi trẻ vốn giòng hào kiệt, Xếp bút nghiên theo việc đao cung Thành liền mong tiến bệ rồng, Thước gươm chẳng dung giặc trời 45 Chí làm trai dặm nghìn da ngựa, Gieo Thái Sơn nhẹ tựa hồng mao Giã nhà đeo chiến bào, Thét roi cầu Vị, ào gió thu Đặng Trần Côn Thơ Đường Các thể thơ ngũ ngôn Đường luật - Có thể chính Ngũ ngơn tứ tuyệt ngũ ngôn bát cú - Số tiếng 8, có dòng - Gieo vần Vần chân, độc vận - Ngắt nhịp Lẻ 2/3 - Hài thanh Có luân phiên B-T B-B, T-T tiếng thứ Các thể thơ thất ngơn Đường luật Có thể chính Thất ngơn tứ tuyệt thất ngôn bát cú Đường luật a/ Thất ngôn tứ tuyệt - Số tiếng tiếng/ dòng - Vần Vần chân, độc vận, vần cách - Nhịp 4/3 - Hài thanh b/ Thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật Hướng dẫn HS tìm hiểu luật thơ thể thơ TNBCĐL - Số tiếng tiếng/ dòng phần Đề, thực, luận, kết - Vần Vần chân, độc vận câu 1, 2, 4, 6, - Nhịp 4/3 - Hài thanh Mô hình SGK - Niêm luật chặt chẽ + Luật Luật B vần B Luật T vần B Căn tiếng thư câu phá đề + Niêm dính dòng thơ 1-8, 2-3, 4-5, 6-7 Nhất tam ngũ Nhị tứ lục phân minh Ví dụ QUA ĐÈO NGANG Bước tới Đèo Ngang/ bóng xế tà Cỏ chen đá/, chen hoa Lom khom núi/, tiều vài chú, Lác đác bên sông/, chợ nhà Nhớ nước đau lòng/, quốc quốc, Thương nhà mỏi miệng/ gia gia Dừng chân đứng lại/, trời, non, nước, Mơt mảnh tình riêng/, ta với ta - Số tiếng tiếng/ dòng phần Đề, thực, luận, kết - Vần Vần chân, độc vận câu 1, 2, 4, 6, - Nhịp 4/3 - Hài thanh - Niêm luật chặt chẽ + Luật Luật B vần B 46 Luật T vần B Căn tiếng thư câu phá đề + Niêm dính dòng thơ 1-8, 2-3, 4-5, 6-7 Nhất tam ngũ Nhị tứ lục phân minh Các thể thơ đại Thơ thơ tự do - Khái niệm Thơ khởi xướng từ năm 1932, thơ không theo luật lệ thơ cũ => Không hạn chế số tiếng, số câu, không theo niêm luật Thơ coi trọng vần điệu - Đặc điểm + Thể thơ Không định Thường tiếng, 6, 7, tiếng + Vần Vần B vần T Vần chính, vần thơng Cách hiệp theo nhiều kiểu vần liên tiếp, vần gián cách, vần ôm + Nhịp điệu Các âm lựa chọn tự do, ngắt nhịp tuỳ tình ý câu - Ví dụ Tơi muốn tắt nắng Cho màu đừng nhạt mất; Tôi muốn buộc gió lại Cho hương đừng bay Của ong bướm tuần tháng mật; Này hoa đồng nội xanh rì; Này cành tơ phơ phất; Của yến anh khúc tình si; Và ánh sáng chớp hàng mi, Mỗi sáng sớm, thần Vui gõ cửa; Tháng giêng ngon cặp môi gần; Thơ bốn chữ Nếu tiếng thứ tiếng thứ trắc; ngược lại, tiếng thứ trắc tiếng thứ 24 trắc 24 trắc Nhưng nhiều câu thơ khơng theo luật Tơi làm gái Buồn Chút hồn thơ dại Xanh xao tháng ngày Nhã Ca Em tan trường ường mưa nho nhỏ Chim non giấu mỏ 47 Dưới cội hoa vàng Phạm Thiên Thư Sao biếc đầy trời Sầu trông viễn khơi êm mờ im lặng Nhìn hạt sương rơi Khổng Dương Em ánh trăng Vừa biếc vừa xanh Em giấc mộng êm xuân anh Huyền Kiêu Thể thơ chữ Chỉ có thuyền hiểu Biển mênh mơng nhường Chỉ có biển biết Thuyền đâu, đâu Những ngày không gặp Biển bạc đầu thương nhớ Những ngày khơng gặp Lòng thuyền đau – rạn vỡ Xuân Quỳnh – Thuyền biển Thơ Sáu Chữ Quê hương hở mẹ Mà giáo dạy phải u Q hương hở mẹ Ai xa nhớ nhiều Đỗ Trung Quân Thể thơ chữ Trong thơ bảy chữ, vần tiếng 1, không kể Tiếng 2, phân tích sau 246 trắc 246 trắc trắc Thu lạnh thêm nguyệt tỏ ngời Đàn ghê nước, lạnh, trời ơi! Long lanh tiếng sỏi vang vang hận Trăng nhớ Tầm Dương, nhạc nhớ người Xuân Diệu Nhiều không lại thế 48 Sao anh không chơi thơn Vĩ Nhìn nắng hàng cau nắng lên Vườn mướt xanh ngọc, Lá trúc che ngang mặt chữ điền Hàn Mặc Tử Thơ Tám Chữ Thể thơ khơng có quy luật định, có nghĩa vần điệu tự Thường câu cuối có tiếng trắc tiếng trắc, tiếng bằng; cuối có tiếng tiếng bằng, tiếng trắc Nhưng nhiều lúc không Em hẹn em đừng đến nhé, Tôi trách cố nhiên nhẹ; Nếu trót đi, em gắng quay về, Tình vui lúc vẹn câu thề Đời đẹp dang dở Thơ viết đừng xong, thuyền trơi đỗ, Cho nghìn sau lơ lửng với nghìn xưa Hồ Dzếnh ĐỀ MINH HỌA ĐỀ SỐ I/ Đọc văn sau trả lời câu hỏi từ câu đến câu 4 Dân ta có lòng nồng nàn yêu nước Đó truyền thống quý báu ta Từ xưa đến nay, Tổ quốc bị xâm lăng tinh thần lại sơi Nó kết thành sóng vơ mạnh mẽ to lớn , lướt qua nguy hiểm, khó khăn , nhấn chìm tất lũ bán nước lũ cướp nước.” Hồ Chí Minh Câu Anh chị đặt tên cho đoạn trích Câu Chỉ phép liên kết chủ yếu sử dụng đoạn Câu Đoạn viết theo phong cách ngôn ngữ nào? Nêu đặc trưng PCNN Câu Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật để thể lòng yêu nước câu “Nó kết thành sóng vơ mạnh mẽ to lớn, lướt qua nguy hiểm, khó khăn, nhấn chìm tất lũ bán nước lũ cướp nước.” ĐÁP ÁN Câu Tinh thần yêu nước nhân dân ta Câu Phép với đại từ “đó”, “ấy” , “nó” Câu Viết theo phong cách ngơn ngữ luận, với đặc trưng - Tính cơng khai quan điểm trị - Tính chặt chẽ diễn đạt suy luận - Tính truyền cảm, thuyết phục Câu Tác giả dùng biện pháp nghệ thuật + Ẩn dụ ngầm so sánh sức mạnh lòng yêu nước với “một sóng”; + Dùng phép điệp cấu trúc “nó kết thành”,”nó lướt qua”, “ nhấn chìm”… 49 + Điệp từ “ nó” + Phép liệt kê II/ Đọc đoạn thơ sau trả lời câu hỏi từ Câu đến Câu 8 Trên trang học sinh Trên bàn học xanh Trên đất cát tuyết Tôi viết tên em …Trên sức khỏe phục hồi Trên hiểm nguy tan biến Trên hi vọng chẳng vấn vương Tôi viết tên em Và phép màu tiếng Tôi bắt đầu lại đời Tôi sinh để biết em Để gọi tên em TỰ DO Tự – Pôn Ê-luy-a - SGK Ngữ văn 12, bản, tập 1,tr 120 Câu Cho biết đoạn thơ thuộc thể thơ nào? Câu Xác định 02 biện pháp tu từ tác giả sử dụng đoạn thơ Câu Nêu nội dung đoạn thơ Câu Anh/chị giải thích ngắn gọn mục đích tác giả viết từ TỰ DO cuối thơ chữ in hoa? ĐÁP ÁN Câu Đoạn thơ thuộc thể thơ tự Câu Hai biện pháp tu từ điệp từ trên, tơi, em; lặp cấu trúc ở hai dòng thơ Tơi viết tên em… nhân hóa gọi tự em… Câu Đoạn thơ bộc lộ tình yêu Tự tha thiết, mãnh liệt tác giả Câu Tác giả viết hoa từ TỰ DO cuối nhằm mục đích - Thể thiêng liêng, cao hai tiếng TỰ DO - Nhấn mạnh đề tài thơ, giải thích tình cảm gắn bó, khao khát, tôn thờ, … tác giả dành trọn cho TỰ DO TỰ DO tất ông mong mỏi, mơ ước lúc, nơi ĐỀ SỐ I/ Đọc văn sau trả lời câu hỏi từ Câu đến Câu 3 Về kinh tế, chúng bóc lột dân ta đến xương tủy, khiến cho dân ta nghèo nàn, thiếu thốn, nước ta xơ xác, tiêu điều Chúng cướp không ruộng đất, hầm mỏ, nguyên liệu Chúng giữ độc quyền in giấy bạc, xuất cảng nhập cảng Chúng đặt hàng trăm thứ thuế vơ lí, làm cho dân ta, dân cày dân buôn, trở nên bần Chúng khơng cho nhà tư sản ta ngóc đầu lên Chúng bóc lột cơng nhân ta cách vơ tàn nhẫn 50 Trích Tun ngơn Độc lập - Hồ Chí Minh, Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục, 2008, tr 39 - 40 Câu Xác định phong cách ngôn ngữ văn Câu Nêu dạng phép điệp văn hiệu nghệ thuật chúng Câu Nội dung văn gì? ĐÁP ÁN Câu Văn thuộc phong cách ngơn ngữ luận Câu - Các dạng phép điệp điệp từ, điệp cú pháp - Tác dụng Nhấn mạnh, tạo giọng điệu đanh thép, hùng hồn cho văn tố cáo tội ác thực dân Pháp Câu Nội dung văn bản Vạch trần tội ác kinh tế thực dân Pháp nhân dân ta II/ Đọc văn sau trả lời câu hỏi từ Câu đến Câu 7 Con gặp lại nhân dân nai suối cũ Cỏ đón giêng hai, chim én gặp mùa, Như đứa trẻ thơ đói lòng gặp sữa Chiếc nơi ngừng gặp cánh tay đưa Tiếng hát tàu – Chế Lan Viên, Ngữ văn 12, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2012, trang 144 Câu Xác định phương thức biểu đạt văn Câu Văn sử dụng biện pháp tu từ gì? Cách sử dụng biện pháp tu từ có đặc sắc? Câu Anh chị hiểu cụm từ “con gặp lại nhân dân” văn bản? Câu Hãy nói rõ niềm hạnh phúc nhà thơ Chế Lan Viên thể văn ĐÁP ÁN Câu Phương thức biểu đạt biểu cảm Câu - Trong đoạn thơ trên, tác giả sử dụng biện pháp tu từ so sánh - Nét đặc sắc tác giả đưa loạt hình ảnh so sánh nai suối cũ, cỏ đón giêng hai, chim én gặp mùa, đứa trẻ thơ đói lòng gặp sữa, nơi ngừng gặp cánh tay đưa để làm bật yếu tố so sánh con gặp lại nhân dân Đây kiểu so sánh phức hợp, gặp thơ Câu Cụm từ “con gặp lại nhân dân” hiểu trước cách mạng, nhà thơ sống xa rời nhân dân, bó hẹp tơi cá nhân Sau cách mạng, nhà thơ hòa vào đời rộng lớn, cảm thấy thân thiết, gắn bó, gần gũi máu thịt với nhân dân Câu Bốn câu thơ thể cảm xúc mãnh liệt Chế Lan Viên trở với nhân dân Một loạt hình ảnh so sánh đưa nhằm diễn tả hồi sinh hồn thơ Đối với người nghệ sĩ, niềm hạnh phúc lớn lao, vơ bờ ĐỀ SỐ I/ Đọc đoạn văn sau trả lời câu hỏi từ Câu đến Câu 4 Đọc, nghĩa trò chơi Nơi người đọc có ba nhân vật chồng 51 lên nhau, tác động lên Một người đọc xương thịt, hai chân đụng đất, ý thức liên hệ với giới bên Hai là, người đọc bị lôi cuốn, ngao du giới tưởng tượng cảm xúc Đó người chơi Ba là, người đọc suy tư, đưa vào trò chơi ý, suy nghĩ, phán đốn tri thức Đó phút giây trí tuệ có khả đưa người đọc lùi khỏi văn, mở khoảng cách để diễn dịch Người đọc ý thức chơi biết phán đoán Ba tay chơi việc đọc, chơi với trò chơi tinh tế khiến người đọc vừa bị lôi vừa biết dừng lại, vừa tham dự vừa cách biệt với văn Tư người đọc văn vậy tham dự cách biệt qua lại khơng đứt qng Trích “Chuyện trò” – Cao Huy Thuần, NXB Trẻ, 2013 Câu Xác định thao tác lập luận đoạn văn Câu Hãy xác định hình thức kết cấu đoạn văn Câu Nêu nội dung đoạn văn Câu Đoạn văn viết theo phong cách ngôn ngữ nào? ĐÁP ÁN Câu Xác định thao tác lập luận đoạn văn Phân tích Câu Đoạn văn viết theo kết cấu Diễn dịch Câu Nêu nội dung đoạn văn Cách đọc, tư người đọc văn thật Câu Đoạn văn viết theo phong cách ngôn ngữ khoa học II/ Đọc ngữ liệu sau trả câu hỏi từ Câu đến Câu Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc ĐƠN XIN PHÚC KHẢO BÀI THI Kính gửi Ban Giám Hiệu trường THPT X Em A, học sinh lớp 12C Thưa Ban Giám hiệu, kì thi học kì I hồi thứ tuần trước, mơn Hóa học em có điểm Trong em dò kết mạng phải điểm Vì vậy, em làm đơn xin Ban Giám Hiệu xem xét chấm lại để em khỏi bị oan ức Em xin chân thành cảm ơn … ngày…tháng…năm… Người làm đơn LÊ NGỌC A Câu Anh/ chị lỗi tả, lỗi cách sử dụng từ ngữ diễn đạt không phù hợp với phong cách ngơn ngữ hành đơn Câu Sửa lỗi cách viết lại hoàn chỉnh đơn ĐÁP ÁN Câu Chỉ lỗi - Lỗi tả Viết hoa tất chữ phần tiêu ngữ Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam 52 Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc - Lỗi từ ngữ, diễn đạt sai phong cách Từ ngữ diễn đạt theo phong cách sinh hoạt, ngữ văn hành Thưa Ban Giám hiệu, kì thi học kì I hồi thứ tuần trước, mơn Hóa học em có điểm Trong em dò kết mạng phải điểm Vì vậy, em làm đơn xin Ban Giám hiệu xem xét chấm lại để em khỏi bị oan ức Câu Sửa, viết lại học sinh diễn đạt khác nhau, phải đáp ứng nội dung hình thức văn ĐỀ SỐ I/ Đọc đoạn văn sau trả lời câu hỏi từ Câu đến Câu 3 Bà lão cúi đầu nín lặng Bà lão hiểu Lòng người mẹ nghèo khổ hiểu biết sự, vừa ốn vừa xót thương cho số kiếp đứa Chao ơi, người ta dựng vợ gả chồng cho lúc nhà ăn nên làm nổi, mong sinh đẻ mở mặt sau Còn Trong kẽ mắt kèm nhèm bà rủ xuống hai dòng nước mắt Biết chúng có ni sống qua đói khát khơng?” Trích Vợ nhặt - Kim Lân Câu Xác định phương thức biểu đạt sử dụng đoạn văn Câu Nội dung chủ yếu đoạn văn ? Câu Xác định thành ngữ dân gian sử dụng đoạn văn nêu hiệu nghệ thuật thành ngữ ĐÁP ÁN Câu Những phương thức biểu đạt sử dụng đoạn văn biểu cảm, tự Câu Nội dung chủ yếu đoạn văn diễn tả tâm trạng bà cụ Tứ biết trai nhân vật Tràng dẫn người đàn bà xa lạ Câu - Các thành ngữ dân gian sử dụng đoạn văn dựng vợ gả chồng, sinh đẻ cái, ăn nên làm - Hiệu nghệ thuật thành ngữ thành ngữ dân gian quen thuộc lời ăn tiếng nói nhân dân sử dụng cách sáng tạo, qua dòng tâm tư người kể hòa vào với dòng suy nghĩ nhân vật bà cụ Tứ; suy nghĩ, cảm xúc nhân vật trở nên thật gần gũi, thể tự nhiên; nỗi lòng, tâm trạng cùa người mẹ thương thật diễn tả thật chân thực II/ Đọc đoạn thơ sau trả lời câu hỏi từ Câu đến Câu 8 Ta muốn ôm Cả sống bắt đầu mơn mởn; Ta muốn riết mây đưa gió lượn, Ta muốn say cánh bướm với tình yêu, Ta muốn thâu hôn nhiều Và non nước, cây, cỏ rạng, Cho chếnh choáng mùi thơm, cho đầy ánh 53 sáng Cho no nê sắc thời tươi; - Hỡi xuân hồng, ta muốn cắn vào ngươi! Câu Điệp ngữ “ta muốn” lặp lặp lại nhiều lần có tác dụng gì? Câu Phân tích ý nghĩa biểu đạt động từ “riết, say, thâu” tính từ, từ láy “mơn mởn, chếnh choáng, đầy, no nê” Câu Phân tích nhịp điệu lời thơ Câu Vì tác giả viết “xuân hồng” mà “xuân xanh” như Nguyễn Bính hay “xuân chín” như Hàn Mặc Tử? Câu Viết đoạn văn ngắn khoảng 10 câu, nêu cảm nhận anh/chị quan niệm sống Xuân Diệu thể đoạn thơ ĐÁP ÁN Câu Điệp ngữ “ta muốn” nhấn mạnh khát vọng chủ quan thi sĩ Câu - Ý nghĩa biểu đạt động từ mạnh loại động từ tác động ôm, riết, say, thâu hành động chiếm lĩnh, theo mức độ tăng dần, vội vàng, cuống quýt, thể khát vọng giao cảm, hòa nhận với thiên nhiên, với đời đến tận độ thi nhân - Các tính từ, từ láy “mơn mởn, chếnh choáng, đầy, no nê” mức độ tràn trề, thừa thãi, thể xúc cảm cuồng nhiệt, ạt giao cảm đạt đến tận độ Câu Nhịp điệu lời thơ Nhanh, gấp gáp Câu “Xuân hồng” mùa xuân đương độ đẹp nhất, ngon nhất, căng tràn sức sống nhất, qua xanh chưa đến mức chín Câu - Về hình thức + Số đoạn + Số câu trên, 10 câu + Kĩ làm văn Viết đoạn văn - Về nội dung + Quan niệm sống vội vàng, cuống quýt để tận hưởng + Bày tỏ thái độ đồng tình, trân trọng quan niệm sống tích cực XD 54 ... câu chủ đề đoạn văn nêu từ mà anh/chị cho chứa đựng chủ đề đoạn văn Trả lời - Câu chủ đề đoạn văn Cái đẹp vừa ý xinh, khéo - Ba từ chứa đựng chủ đề đoạn văn là đẹp – xinh – khéo Ví dụ 4 Đọc. .. Nguyễn Tuân * Hãy nêu chủ đề đoạn trích Đặt nhan đề cho đoạn trích Trả lời - Chủ đề Những sắc thái ngậm ngùi, nỗi đau tiếng đàn - Nhan đề Cung bậc tiếng đàn Ví dụ 7 Đọc đoạn trích sau trả... khơng có giới hạn đối tượng giao tiếp, không gian thời gian giao tiếp Đặc trưng - Tính truyền cảm; - Tính hình tượng; - Ttính cá thể hóa Ví dụ a/ Tiếng trống thu không chợ huyện nhỏ; tiếng vang - Xem thêm -Xem thêm 12 CHỦ đề đọc HIỂU ôn THI THPT QUỐC GIA 2018, Đề thi Ngữ văn Kỳ thi THPT Quốc gia 2018. Theo một số giáo viên, nhìn một cách tổng quan, đề thi có những đổi mới, điều chỉnh, không tạo ra lối mòn nhưng vẫn còn rất nhiều băn khoăn về cách đặt vấn đề trong nội dung đề thi. Cụ thể như sau Vấn đề đọc hiểu đưa ra đoạn thơ trong bài “Đánh thức tiềm lực” từ thập kỷ 80 không chỉ giữ được tính thời sự mà còn có thể “chạm tới” những trăn trở suy ngẫm của con người thời hiện đại với tiềm lực và thực tế phát triển của đất nước. Cụm từ lệnh trong câu 4 “có còn phù hợp với…”, xét đơn thuần ở tính logic của câu hỏi, là một câu lệnh có tính định hướng khiến học sinh có thể nhận ra ý nghĩa phủ định/phản biện với quan điểm của tác giả trong đoạn thơ “ta ca hát…/tiềm lực còn ngủ yên”. Tuy nhiên, câu hỏi sẽ phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh trong tư duy, đúng tính chất câu hỏi mở nếu xóa bỏ từ “còn” trong câu lệnh – học sinh sẽ được phép trình bày những suy nghĩ của mình một cách chủ động nhất mà không phải băn khoăn đến yếu tố “định hướng”. Bên cạnh đó, vấn đề nghị luận trong câu làm văn số 1 có mối quan hệ hữu cơ chặt chẽ với chủ đề của ngữ liệu Đọc hiểu; và thay vì chủ đề “đánh thức tiềm lực” hướng tới cộng đồng thì đề bài đã đặt ra vấn đề sứ mệnh đánh thức tiềm lực đất nước của mỗi cá nhân trong cuộc sống hiện nay – và yêu cầu nghị luận ấy hướng tới mỗi thí sinh trong bài làm của mình. Yêu cầu đề bài rất cụ thể về hình thức là 1 đoạn văn; nội dung là trình bày suy nghĩ về sứ mệnh – đó là một nội dung rất cụ thể hướng về cách thức/giải pháp/bài học. Câu 2 phần Nghị luận văn hóa đã đề cập đến những vấn đề cơ bản nhất của truyện ngắn Chiếc thuyền ngoài xa và Hai đứa trẻ của Thạch Lam giúp thể hiện được những thông điệp tư tưởng và nghệ thuật, đem đến giá trị nhân đạo sâu sắc cho tác phẩm. Tuy nhiên, cách diễn đạt vấn đề nghi luận lại vi phạm vào tiêu chí logic khi các hình ảnh đối lập trong cả 2 tác phẩm đều không đặt cùng trên một hệ quy chiếu Khi tạo ra mối quan hệ so sánh đối chiếu giữa chiếc thuyền và gia đình làng chài; giữa phố huyện và đoàn tàu… Sự thiếu logic đó sẽ làm giảm tính mạch lạc, tính hệ thống trong việc triển khai các luận điểm bài làm của học trò. Sau đây là một số gợi ý đáp án môn Ngữ văn Kỳ thi THPT Quốc gia 2018 từ Tổ Ngữ văn của Hệ thống giáo dục Học mãi. I. ĐỌC HIỂU 1. Đoạn trích được viết theo thể thơ tự do. 2. Trong đoạn trích, tác giả đã nhắc đến những yếu tố về tiềm lực tự nhiên của đất nước gồm đất đai, khoáng sản, châu báu, núi non, thềm lục địa, biển bể, rừng, phù sa, sông. 3. Hiệu quả của việc sử dụng câu hỏi tu từ trong đoạn trích – Gợi suy nghĩ, nhận thức về thực trạng sử dụng tiềm lực tự nhiên của đất nước. – Nhắc nhở con người về việc sử dụng tiềm lực tự nhiên của đất nước. – Tác giả thể hiện niềm tự hào trước những tiềm lực tự nhiên của đất nước nhưng đồng thời cũng bộc lộ những trăn trở, suy tư, lo nghĩ về việc sử dụng, phát huy những tiềm lực đó. 4. Học sinh nêu rõ quan điểm đồng tình hoặc không đồng tình, lý giải hợp lý, thuyết phục về việc sử dụng tiềm lực trong thực tiễn hiện nay. II. LÀM VĂN 1. Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, thí sinh viết một đoạn văn khoảng 200 chữ trình bày suy nghĩ về sứ mệnh đánh thức tiềm lực đất nước của mỗi cá nhân trong cuộc sống hiện nay. Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng-phân-hợp, móc xích hoặc song hành. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận Sứ mệnh đánh thức tiềm lực đất nước của mỗi cá nhân trong cuộc sống hiện nay. Triển khai vấn đề nghị luận – Giải thích Sứ mệnh là nhiệm vụ quan trọng, thiêng liêng của mỗi con người. Tiềm lực là những sức mạnh tiềm tàng. => Sứ mệnh đánh thức tiềm lực là nhiệm vụ quan trọng của mỗi người về việc khơi dậy, phát huy những sức mạnh của dân tộc về môi trường tự nhiên, văn hóa – xã hội của đất nước. – Học sinh trình bày quan điểm, suy nghĩ của mình về sứ mệnh đánh thức tiềm lực đất nước của mỗi cá nhân, có thể làm theo hướng sau Nhìn nhận đúng về tiềm lực của đất nước, con người Việt Nam hiện nay. Thuận lợi Về tự nhiên – thiên nhiên đất nước có nhiều tài nguyên đất đai, biển, khoáng sản. Kinh tế – xã hội đang trong thời kì hội nhập, đất nước công nghiệp hóa hiện đại hóa. Khó khăn Nguồn tài nguyên ngày càng cạn kiệt, xảy ra nhiều thiên tai, ô nhiễm môi trường ảnh hưởng đến cuộc sống con người. Kinh tế – xã hội còn gặp nhiều khó khăn trong thời buổi hội nhập… Ý thức sứ mệnh, nhiệm vụ cụ thể của mỗi cá nhân trong tư cách người công dân của đất nước Trong môi trường tự nhiên đấu tranh bảo vệ tự nhiên, giữ gìn môi trường lành mạnh, trong sạch,… Trong môi trường văn hóa – xã hội con người cần sống tốt, sống đẹp, giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống, hòa nhập nhưng không hòa tan, không làm mất đi bản sắc văn hóa dân tộc,… Chính tả, dùng từ, đặt câu Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ nghĩa, ngữ pháp tiếng Việt. Sáng tạo Có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận. 2. Nghị luận phân tích sự đối lập giữa vẻ đẹp của hình ảnh chiếc thuyền ngoài xa và cảnh bạo lực ở gia đình hàng chài Chiếc thuyền ngoài xa – Nguyễn Minh Châu. Từ đó, liên hệ với sự đối lập với cảnh phố huyện lúc đêm khuya và cảnh đoàn tàu Hai đứa trẻ – Thạch Lam để nhận xét về cách nhìn hiện thực của hai tác giả. Mở bài giới thiệu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát được vấn đề. Nội dung * Giới thiệu ngắn gọn tác giả, tác phẩm và vấn đề cần nghị luận. * Phân tích sự đối lập giữa vẻ đẹp của hình ảnh chiếc thuyền ngoài xa và cảnh bạo lực của gia đình hàng chài – Vẻ đẹp con thuyền khi ở ngoài xa Điểm nhìn từ xa, trong làn sương mờ ảo. Vẻ đẹp của “cái đẹp tuyệt đỉnh”, cảnh tượng đẹp, thơ mộng đầy thi vị. Tâm hồn nghệ sĩ tinh tế nhạy cảm. Nghệ thuật là sự giản dị, tự nhiên. Con thuyền khiến Phùng nhận ra “cái đẹp là đạo đức” giúp tâm hồn con người thánh thiện. – Cảnh bạo lực của gia đình hàng chài khi con thuyền đến gần Điểm nhìn chiếc thuyền đâm thẳng vào trước chỗ Phùng đứng, gần và rõ nét. Hình ảnh Người đàn bà cao lớn, khuôn mặt mệt mỏi, tấm lưng áo bạc phếch và rách rưới; người đàn ông với tấm lưng rộng và cong, mái tóc tổ quạ, hàng lông mày cháy nắng, hai con mắt đầy vẻ độc dữ. => Hình ảnh trần trụi, gai góc của đời sống. Hành động Người chồng hùng hổ đánh vợ, người vợ cam chịu đầy nhẫn nhục; đứa con giằng thắt lưng, quật lại bố để bảo vệ mẹ. => Giống như một vở kịch câm, đầy nghịch lí về hiện thực. – Ý nghĩa của vẻ đẹp đối lập Mối quan hệ giữa nghệ thuật và cuộc đời tồn tại những khoảng cách và mâu thuẫn, người nghệ sĩ phải có cái nhìn toàn diện. * Liên hệ sự đối lập giữa cảnh phố huyện đêm khuya và hình ảnh đoàn tàu trong Hai đứa trẻ của Thạch Lam. Từ đó, rút ra nhận xét về cách nhìn hiện thực của hai tác giả. – Tương đồng Hai tác giả đều không xa rời hiện thực đời sống con người, thể hiện quan niệm “nghệ thuật vị nhân sinh”. Hai tác giả đều đặt hiện thực đen tối đối lập với khát vọng tốt đẹp để khám phá chiều sâu hiện thực. – Khác biệt Cả hai tác giả đều xuất phát từ giá trị nhân đạo. Nhưng ở Nguyễn Minh Châu do bị chi phối bởi cảm hứng hiện thực nên có cái nhìn đa chiều, toàn diện. Còn Thạch Lam là nhà văn của cảm hứng lãng mạn nên tập trung, hướng chủ yếu đến giá trị nhân đạo. Nhật Nam Chỉ còn hơn 60 ngày nữa là đến với kì thì quan trọng nhất năm đối với các bạn học sinh khối 12. Kì thi thi THPT Quốc Gia 2018. Các bạn đã ôn luyện như thế nào. Đã hoàn thành hết hồ sơ đăng kí xét tuyển nguyện vọng vào các trường Đại học năm nay chưa. Mình hy vọng các bạn đã hoàn thành công việc làm hồ sơ cho bản thân mình. Và tập trung ôn luyện cho kì thi khó khăn sắp tới. Trong những đề thi thử THPT Quốc Gia 2018 môn Anh, thì bài đọc hiểu không khó để lấy điểm. Tuy nhiên, đối với các bạn con chưa có nhiều kinh nghiệm cũng như kĩ năng làm bài. Thì đây quả là một phần “xương xẩu” trong các đề thi. Hôm nay Blog tiếng Anh gửi đến các bạn tài liệu ôn thi Tiếng Anh THPT Quốc Gia 2018. Tổng hợp 10 bài Chuyên đề Đọc hiểu môn Anh ôn thi THPT Quốc Gia 2018 – Có đáp án. Có ai tò mò về đấu trường đề thi thử THPT Quốc gia 2018 môn toán không. Vào ngay Exam24h để thỏa sức chiến đấu với các đề thi một cách miễn phí! Tham khảo ngay kho tàng vô giá Đề thi thử THPT Quốc Gia 2018 có đáp án và lời giải chi tiết! Hầu hết các bạn còn ngại ngùng với những bài đọc hiểu này. Đơn giản vì chúng có quá nhiều từ vựng khó. Đọc được vài câu thôi là đầu đã muốn nổ tung lên rồi. Tuy nhiên đấy chỉ là những suy nghĩ các bạn tự tạo ra. Nếu các bạn kiên trì luyện tập làm bài đọc hiểu tiếng Anh. Các bạn sẽ trau dồi từ vựng lên rất nhiều. Mình không phủ nhận vai trò hết sức quan trọng của từ vựng trong các bài đọc hiểu này, thậm chí trong những bài đọc rất dài. Tuy nhiên, các bạn không cần phải hiểu hết các từ vựng thì mới làm được những bài đó! Chi tiết Tổng hợp 10 bài Chuyên đề Đọc hiểu môn Anh ôn thi THPT Quốc Gia 2018 – Có đáp án Nếu như các bạn hiểu được trên 60% từ vựng trong các bài đọc hiểu. Đừng chú tâm quá mức đến những từ mới. Hãy đọc lướt qua một lần, nắm được cái sườn chính của bài đọc. Rồi bắt đầu đặt câu hỏi cho từng ý trong câu. Từ đó các bạn có thể đoán được nghĩa của những từ vựng khó. Hãy thử luyện tập với những bài trong chuyên đề đọc hiểu môn Anh nhé! Bên cạnh đó, chúng tớ cung cấp cho các bạn học sinh hệ thống THI THỬ ONLINE hoàn toàn miễn phí. Những đề thi trắc nghiệm được cập nhật thường xuyên và có đáp án. Các bạn sẽ được trải nghiệm môi trường thi có tính thời gian, điểm. Và cả thứ hạng để các bạn cố gắng luyện tập, ôn luyện nhiều hơn. Chúc các bạn học tập tốt! Tải về tệp tin PDF Nếu không tải được bằng link phía trên, quý thầy cô và các em Học sinh có thể tải về bằng các link dự phòng sau Link Dropbox Link Google Drive Like Fanpage Exam24h để cập nhật Tài liệu và Đề thi mới nhất! Thông tin tác giả Exam24h Blog Exam24h sẽ là nơi đăng tải rất nhiều tài liệu ôn thi IQ - EQ, ngoài ra đây còn là nơi tập hợp vô số tài liệu ôn thi IELTS và TOEIC. Đừng quên truy cập vào website thường xuyên để cập nhiều đề thi bổ ích cũng như phù hợp với các kế hoạch ôn thi của bạn nhé! Chia Sẻ Lên Mạng Xã Hội Bài Viết Liên Quan Tính năng bình luận không còn hoạt động! Từ ngày 20/03/2019 Hệ thống Blog của Exam24h tạm ngừng tính năng Bình luận, bạn có thể trao đổi tại đề thi của Exam24h Tuyển sinh số xin gửi tới các thí sinh loạt đề đọc hiểu để rèn luyện trước khi bước vào kỳ thi THPT quốc gia dưới đây. Like và Theo dõi Fanpage Tuyển sinh số để cập nhật thêm nhiều tin tức tuyển sinh, tài liệu ôn thi học kì, ôn thi THPT quốc gia và được tư vấn tuyển sinh miễn phí . Các kiến thức đọc hiểu cần nhớ Các phương thức biểu đạt Tự sự, miêu tả, thuyết minh, biểu cảm, nghị luận, hành chính - công vụ Các thao tác lập luận Giải thích, Phân tích, Chứng minh, So sánh, Bình luận, Bác bỏ Các thể thơ thường gặp 5 chữ ngũ ngôn, song thất lục bát, lục bát, thất ngôn bát cú đường luật, thơ tự do, thơ 4 chữ - 6 chữ - 8 chữ Các biện pháp tu từ Ẩn dụ, so sánh, nhân hóa, hoán dụ, nói quá, nói giảm nói tránh, tương phản, điệp ngữ, liệt kê, chơi chữ Các phép liên kết Phép lặp, phép thế, phép nối, phép liên tưởng Lưu ý khi làm phần đọc hiểu Hỏi gì trả lời đấy Trả lời đúng trọng tâm, không miên man, dài dòng Không trả lời theo kiểu gạch đầu dòng Với các câu hỏi như Giải thích? Vì sao? Ý nghĩa? Thông điệp? nên viết thành một đoạn văn ngắn chừng 3-5 câu XEM VÀ TẢI TẠI ĐÂY Xem thêm Tuyển tập 50 đề ĐỌC HIỂU ngữ Văn cho thí sinh ôn thi THPT quốc gia 2020 có đáp án Sơ đồ tư duy kiến thức ĐỌC HIỂU và các tác phẩm trọng tâm ôn thi Văn THPT quốc gia 2020 Jennie

các đề đọc hiểu ôn thi thpt quốc gia 2018