các tính chất đặc biệt của nước

Giá cả tại New York Steakhouse Saigon cũng tương đối mềm so với phân khúc các nhà hàng cao cấp, là một trong những điểm hẹn hò lý tưởng dành cho các cặp đôi nhân những dịp đặc biệt. Không gian quán được bài trí cổ điển theo thập niên 80. Ảnh: PasGo. Bảng tính tan của các muối. I. Chất tan và chất không tan. II. Độ tan của một chất trong nước. III. Đặc tính tan trong nước của Axit, Bazơ và muối. IV. Bảng tính tan hóa học. V. Màu sắc của một số bazơ không tan hay gặp. Sáng 23-8, Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố Hà Nội tổ chức hội nghị tiếp xúc cử tri chuyên đề về việc thực hiện chính sách pháp luật về đất đai trên địa bàn thành phố và lấy ý kiến góp ý Luật Đất đai (sửa đổi). Phó Trưởng đoàn chuyên trách Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố Hà Nội Phạm Hãy so sánh các tính chất : màu,vị,tính tan trong nước,tính cháy được của các chất muối ăn,đường và than. Câu 2: Điền các từ hay cụm từ thích hợp vào chỗ trống sau: "Quan sát kĩ một chất chỉ có thể biết được .. . Bởi sau khi tinh chất dạng nước được đưa vào cơ thể nó sẽ được hấp thụ và chuyển hoá đến các bộ phận. 3.1.1. Nước uống tinh chất nhau thai Placenta 82x Classic 450.000mg 500ml 82x placenta Tên sản phẩm: Thực phẩm bảo vệ sức khỏe Placenta 82X 450000 Classic Thương hiệu: 82X motor beat tidak bisa distarter dan diengkol. Nước H2O là một hợp chất hóa học gồm hai nguyên tố hydro và oxy. Nước có vai trò quan trọng trong cuộc sống của tất cả các sinh vật trên Trái Đất. Nước có thể tồn tại ở ba trạng thái rắn băng, lỏng nước và khí hơi nước. Nhiệt độ và áp suất quyết định trạng thái của nước. Nước có nhiều tính chất đặc biệt như khả năng hòa tan nhiều chất, khả năng duy trì nhiệt độ ổn định, khả năng phản ứng với nhiều hợp chất khác. Thành phần hóa học của nướcThành phần hóa họcTính chất vật lý của nướcTính chất hóa học của nước là gì?Tác dụng với kim loại kiềmTác dụng với Oxit bazoTác dụng với Oxit axitTác dụng với phi kimTham gia vào các phản ứng khácTại sao nước H2O lại có tính chất làm tan các chất hòa tan?Vai trò của nước trong đời sốngFAQsTại sao nước H2O lại có tính chất đặc biệt trong các phản ứng hoá học, ví dụ như quá trình ion hóa và điện phân?Tại sao nước H2O có khả năng tạo ra liên kết hydrogen? Thành phần hóa học của nước Thành phần hóa học Nước là một chất lỏng không màu, không mùi và không vị. Nước có công thức hóa học là H2O, nghĩa là mỗi phân tử nước gồm hai nguyên tử hydro và một nguyên tử oxy. Nước là một chất phân cực, có nghĩa là phân tử nước có hai cực điện tích khác nhau. Cực âm của phân tử nước là nguyên tử oxy O, còn cực dương là hai nguyên tử hydro H. Do đó, nước có khả năng tạo liên kết hydro với các chất khác có tính phân cực. Liên kết hydro giúp duy trì tính ổn định của nước và ảnh hưởng đến các tính chất vật lý của nước như nhiệt độ sôi, độ nhớt và độ hòa tan. Tính chất vật lý của nước Nước là một chất lỏng không màu, không mùi, không vị, có công thức hóa học là H2O. Nước có nhiều tính chất vật lý đặc biệt và quan trọng trong đời sống và sản xuất. Nước sôi ở 100°C và hóa rắn ở 0°C ở áp suất khí quyển là 760 mmHg. Nước đá là tên gọi của nước hóa rắn, khác với nước đá khô là CO2 hóa rắn. Khối lượng riêng của nước ở 4°C là 1g/ml hoặc 1 kg/lít. Đây là giá trị cao nhất trong các chất lỏng thông thường. Nước là dung môi phân cực, có thể hòa tan được nhiều chất tan phân cực khác như đường, muối, axit,… Nước cũng có thể hòa tan được một số khí như amoniac, hiđro clorua,… Nước có tính dẫn điện và dẫn nhiệt tốt. Tuy nhiên, tính dẫn điện của nước phụ thuộc vào tổng lượng muối trong nước, tính chất muối và nhiệt độ của nước. Tính chất hóa học của nước là gì? Nước có nhiều tính chất hóa học đặc biệt và quan trọng cho sự sống và các hoạt động sản xuất. Tác dụng với kim loại kiềm Nước cũng có thể phản ứng với một số chất khác, trong đó có kim loại kiềm. Kim loại kiềm là những kim loại ở nhóm IA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, bao gồm liti, natri, kali, rubidi, xesi và phranci. Kim loại kiềm có tính hoạt động hóa học cao, dễ bị oxi hóa và dễ phản ứng với nước. Khi kim loại kiềm phản ứng với nước, sẽ tạo ra hai sản phẩm hiđroxit của kim loại kiềm và khí hiđro. Phương trình hóa học của phản ứng này có dạng 2M + 2H2O -> 2MOH + H2 Ví dụ Nước tác dụng với các kim loại kiềm như Li, Na, K, Ca… ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch bazơ và khí hidro. Ví dụ 2Na + 2H2O -> 2NaOH + H2 Trong đó M là kim loại kiềm. Phản ứng này là phản ứng thuận nghịch, nhưng do khí hiđro thoát ra khỏi dung dịch nên phản ứng xảy ra theo chiều thuận. Phản ứng của kim loại kiềm với nước thường xảy ra rất mạnh và nhanh chóng. Tùy vào kim loại kiềm mà phản ứng có độ mãnh liệt khác nhau. Ví dụ, liti phản ứng với nước tạo ra bọt khí hiđro và dung dịch liti hiđroxit; natri phản ứng với nước tạo ra bọt khí hiđro và dung dịch natri hiđroxit; kali phản ứng với nước tạo ra bọt khí hiđro và dung dịch kali hiđroxit; rubidi và xesi phản ứng với nước tạo ra bọt khí hiđro và dung dịch rubidi hoặc xesi hiđroxit; phranci phản ứng với nước tạo ra bọt khí hiđro và dung dịch phranci hiđroxit. Trong các trường hợp này, càng xuống dưới trong bảng tuần hoàn thì kim loại kiềm càng có tính hoạt động cao hơn và phản ứng càng mãnh liệt hơn. Đặc biệt, khi rubidi và xesi phản ứng với nước sẽ tạo ra ngọn lửa do khí hiđro bắt lửa. Phản ứng của kim loại kiềm với nước có ý nghĩa quan trọng trong cuộc sống và công nghiệp. Ví dụ, phản ứng này được sử dụng để sản xuất khí hiđro; để điều chế các dung dịch kiềm có tính bazơ cao; để làm sạch các bề mặt kim loại; để điều chỉnh độ pH của các dung dịch. Tác dụng với Oxit bazo Nước có thể tác dụng với oxit bazo để tạo ra muối và nước. Oxit bazo là những oxit có tính bazo, nghĩa là khi tan trong nước sẽ tăng độ pH của dung dịch. Ví dụ, oxit bazo của kim loại kiềm như Na2O, K2O hay oxit bazo của kim loại kiềm thổ như CaO, MgO. Phương trình hóa học của phản ứng giữa nước và oxit bazo có dạng nH2O + MO -> MOHn + nH2O Trong đó M là kim loại kiềm hoặc kiềm thổ, n là số oxi hóa của M. Ví dụ cụ thể H2O + Na2O -> 2NaOH + H2O H2O + CaO -> CaOH2 + H2O Tác dụng với Oxit axit Nước tác dụng với oxit axit là một phản ứng hóa học quan trọng trong hóa học lớp 8. Phản ứng này có thể được biểu diễn bằng công thức chung Oxit axit + Nước → Axit Trong đó, oxit axit là các oxit của phi kim có khả năng tác dụng với nước để tạo ra dung dịch axit. Ví dụ SO2, CO2, P2O5, N2O5… Axit là các chất có tính chất hóa học đặc trưng như làm đổi màu quỳ tím thành đỏ, tác dụng với kim loại để tạo ra muối và khí hiđro, tác dụng với bazơ để tạo ra muối và nước… Ví dụ về phản ứng nước tác dụng với oxit axit – SO2 + H2O → H2SO3 axit sunfurơ – CO2 + H2O → H2CO3 axit cacbonic – P2O5 + 3H2O → 2H3PO4 axit photphoric – N2O5 + H2O → 2HNO3 axit nitric Tác dụng với phi kim Nước tác dụng với clo Cl2 để tạo ra axit clohiđric HCl và axit hipoclorơ HClO, hai chất có tính axit mạnh và được dùng trong khử trùng, tẩy rửa và xử lý nước. Phương trình phản ứng là H2O + Cl2 -> HCl + HClO Nước tác dụng với lưu huỳnh S để tạo ra axit sunfuric H2SO4, một chất có tính axit mạnh và được dùng trong sản xuất phân bón, thuốc nổ và hóa chất. Phương trình phản ứng là S + 2H2O -> H2SO4 Nước tác dụng với photpho P để tạo ra axit photphoric H3PO4, một chất có tính axit yếu và được dùng trong sản xuất thức ăn gia súc, thuốc men và phân bón. Phương trình phản ứng là P + 3H2O -> H3PO4 Tham gia vào các phản ứng khác Nước tham gia vào nhiều phản ứng thuỷ phân với các este, amit và anhidrit. Ví dụ CH3COOC2H5 + H2O -> CH3COOH + C2H5OH Tại sao nước H2O lại có tính chất làm tan các chất hòa tan? Tính chất làm tan các chất hòa tan của nước H2O là một trong những đặc điểm quan trọng của dung môi này. Nước có thể hòa tan được nhiều chất rắn, lỏng và khí có tính phân cực, nhờ vào sự tương tác giữa các phân tử nước và các phân tử hòa tan. Các phân tử nước có tính phân cực do sự chênh lệch độ âm điện giữa nguyên tử oxi và nguyên tử hiđro trong phân tử. Nguyên tử oxi có độ âm điện cao hơn nguyên tử hiđro, nên sẽ giữ lại nhiều hơn các electron liên kết, tạo ra một cực âm trên nguyên tử oxi và hai cực dương trên hai nguyên tử hiđro. Do đó, các phân tử nước có thể hình thành các liên kết hiđro với nhau và với các phân tử khác có tính phân cực, như đường, muối ăn, axit, khí hidroclorua, khí amoniac… Khi các chất hòa tan được đưa vào nước, các phân tử nước sẽ bao quanh các phân tử hoặc ion của chất hòa tan, tạo ra một lực kéo làm giảm sự tương tác giữa các phân tử hoặc ion của chất hòa tan với nhau. Khi lực kéo của nước vượt qua lực tương tác của chất hòa tan, chất hòa tan sẽ tan ra trong nước. Quá trình này được gọi là quá trình thủy phân. Vai trò của nước trong đời sống Nước có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của con người và các sinh vật khác. Nước là thành phần chủ yếu của các tế bào sinh học và là môi trường cho các quá trình sinh lý diễn ra. Nước cũng là nguồn tài nguyên thiết yếu cho nông nghiệp, công nghiệp, giao thông và sinh hoạt. Ngoài ra, nước còn ảnh hưởng đến khí hậu và thời tiết của Trái Đất. Vai trò của nước trong đời sống là rất quan trọng và đa dạng. Nước không chỉ là nguồn sống của con người, động vật và thực vật, mà còn là yếu tố cần thiết cho nhiều hoạt động sản xuất, kinh tế và văn hóa. Nước cũng có ảnh hưởng lớn đến sức khỏe, năng lượng và chức năng não của con người. Nước chiếm khoảng 60-75% trọng lượng cơ thể người và tham gia vào nhiều quá trình sinh lý quan trọng. Nước giúp hòa tan và vận chuyển các chất dinh dưỡng, oxy, hormone và các chất thải trong cơ thể. Nước cũng giúp duy trì nhiệt độ cơ thể, bảo vệ các khớp, tủy sống và mô, thúc đẩy quá trình tiêu hóa và ngăn ngừa táo bón. Thiếu nước có thể gây ra mất nước, suy nhược, đau đầu, khô da và môi, giảm khả năng tập trung và nhớ. Ngoài ra, nước còn có vai trò trong cuộc sống xã hội của con người. Nước là nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá cho các ngành nông nghiệp, công nghiệp, xây dựng, giao thông vận tải và du lịch. Nước cũng là một phần của văn hóa và tôn giáo của nhiều dân tộc trên thế giới. Nước được sử dụng trong các nghi lễ tôn kính, cầu nguyện, rửa tội và thanh lọc. Do đó, nước có vai trò không thể thiếu trong đời sống của con người. Việc bảo vệ nguồn nước sạch và tiết kiệm nước là trách nhiệm của mỗi cá nhân và cộng đồng. Chúng ta cần ý thức được giá trị của nước và sử dụng nước một cách hợp lý và bền vững. FAQs Tại sao nước H2O lại có tính chất đặc biệt trong các phản ứng hoá học, ví dụ như quá trình ion hóa và điện phân? Nước có tính chất đặc biệt trong các phản ứng hoá học vì nó có thể tác dụng với nhiều loại chất khác nhau, như kim loại, oxit bazo, oxit axit, để tạo ra các sản phẩm mới. Tại sao nước H2O có khả năng tạo ra liên kết hydrogen? Nước H2O có khả năng tạo ra liên kết hydrogen vì nó có cấu trúc phân cực. Điều này có nghĩa là các nguyên tử hydro và oxy trong phân tử nước có sự phân bố khác nhau về điện tích. Nguyên tử oxy có điện tích âm hơn so với nguyên tử hydro, do đó nó sẽ hút các nguyên tử hydro của các phân tử nước khác. Nước là một hợp chất hóa học của oxy và hidro, có công thức hóa học là H2O. Với các tính chất lí hóa đặc biệt ví dụ như tính lưỡng cực, liên kết hiđrô và tính bất thường của khối lượng riêng nước là một chất rất quan trọng trong nhiều ngành khoa học và trong đời sống. 70% diện tích của Trái Đất được nước che phủ nhưng chỉ 0,3% tổng lượng nước trên Trái Đất nằm trong các nguồn có thể khai thác dùng làm nước cạnh nước "thông thường" còn có nước nặng và nước siêu nặng. Ở các loại nước này, các nguyên tử hiđrô bình thường được thay thế bởi các đồng vị đơteri và triti. Nước nặng có tính chất vật lý điểm nóng chảy cao hơn, nhiệt độ sôi cao hơn, khối lượng riêng cao hơn và hóa học khác với nước Cấu tạo và tính chất của phân tử nước 1. Hình học của phân tử nướcMô hình phân tử nước. Ảnh InternetPhân tử nước bao gồm hai nguyên tử hiđrô và một nguyên tử ôxy. Về mặt hình học thì phân tử nước có góc liên kết là 104,45°. Do các cặp điện tử tự do chiếm nhiều chỗ nên góc này sai lệch đi so với góc lý tưởng của hình tứ diện. Chiều dài của liên kết O-H là 96,84 picômét. 2. Tính lưỡng cựcÔxy có độ âm điện cao hơn hiđrô. Việc cấu tạo thành hình ba góc và việc tích điện từng phần khác nhau của các nguyên tử đã dẫn đến cực tính dương ở các nguyên tử hiđrô và cực tính âm ở nguyên tử ôxy, gây ra sự lưỡng cực. Dựa trên hai cặp điện tử đơn độc của nguyên tử ôxy, lý thuyết VSEPR đã giải thích sự sắp xếp thành góc của hai nguyên tử hiđrô, việc tạo thành momen lưỡng cực và vì vậy mà nước có các tính chất đặc biệt. Vì phân tử nước có tích điện từng phần khác nhau nên một số sóng điện từ nhất định như sóng cực ngắn có khả năng làm cho các phân tử nước dao động, dẫn đến việc nước được đun nóng. Hiện tượng này được áp dụng để chế tạo lò vi sóng. 3. Liên kết hiđrôCác phân tử nước tương tác lẫn nhau thông qua liên kết hiđrô và nhờ vậy có lực hút phân tử lớn. Đây không phải là một liên kết bền vững. Liên kết của các phân tử nước thông qua liên kết hiđrô chỉ tồn tại trong một phần nhỏ của một giây, sau đó các phân tử nước tách ra khỏi liên kết này và liên kết với các phân tử nước kính nhỏ của nguyên tử hiđrô đóng vai trò quan trọng cho việc tạo thành các liên kết hiđrô, bởi vì chỉ có như vậy nguyên tử hiđrô mới có thể đến gần nguyên tử ôxy một chừng mực đầy đủ. Các chất tương đương của nước, thí dụ như đihiđrô sulfua H2S, không tạo thành các liên kết tương tự vì hiệu số điện tích quá nhỏ giữa các phần liên kết. Việc tạo chuỗi của các phân tử nước thông qua liên kết cầu nối hiđrô là nguyên nhân cho nhiều tính chất đặc biệt của nước, thí dụ như nước mặc dù có khối lượng mol nhỏ vào khoảng 18 g/mol vẫn ở thể lỏng trong điều kiện tiêu chuẩn. Ngược lại, H2S tồn tại ở dạng khí cùng ở trong những điều kiện này. Nước có khối lượng riêng lớn nhất ở 4 độ Celcius và nhờ vào đó mà băng đá có thể nổi lên trên mặt nước; hiện tượng này được giải thích nhờ vào liên kết cầu nối tính chất hóa lý của nướcCấu tạo của phân tử nước tạo nên các liên kết hiđrô giữa các phân tử là cơ sở cho nhiều tính chất của nước. Cho đến nay một số tính chất của nước vẫn còn là câu đố cho các nhà nghiên cứu mặc dù nước đã được nghiên cứu từ độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của nước đã được Anders Celsius dùng làm hai điểm mốc cho độ bách phân Celcius. Cụ thể, nhiệt độ nóng chảy của nước là 0 độ Celcius, còn nhiệt độ sôi 760 mm Hg bằng 100 độ Celcius. Nước đóng băng được gọi là nước đá. Nước đã hóa hơi được gọi là hơi nước. Nước có nhiệt độ sôi tương đối cao nhờ liên kết hiđrôDưới áp suất bình thường nước có khối lượng riêng tỷ trọng cao nhất là ở 4 °C 1 g/cm³ đó là vì nước vẫn tiếp tục giãn nở khi nhiệt độ giảm xuống dưới 4 °C. Điều này không được quan sát ở bất kỳ một chất nào khác. Điều này có nghĩa là Với nhiệt độ trên 4 °C, nước có đặc tính giống mọi vật khác là nóng nở, lạnh co; nhưng với nhiệt độ dưới 4 °C, nước lại lạnh nở, nóng co. Do hình thể đặc biệt của phân tử nước với góc liên kết 104,45°, khi bị làm lạnh các phân tử phải dời xa ra để tạo liên kết tinh thể lục giác mở. Vì vậy mà tỉ trọng của nước đá nhẹ hơn nước thể đông lạnh dưới 4 °C, các phân tử nước phải dời xa ra để tạo liên kết tinh thể lục giác mở. Ảnh InternetKhi đông lạnh dưới 4 °C, các phân tử nước phải dời xa ra để tạo liên kết tinh thể lục giác là một dung môi tốt nhờ vào tính lưỡng cực. Các hợp chất phân cực hoặc có tính ion như axít, rượu và muối đều dễ tan trong nước. Tính hòa tan của nước đóng vai trò rất quan trọng trong sinh học vì nhiều phản ứng hóa sinh chỉ xẩy ra trong dung dịch tinh khiết không dẫn điện. Mặc dù vậy, do có tính hòa tan tốt, nước hay có tạp chất pha lẫn, thường là các muối, tạo ra các ion tự do trong dung dịch nước cho phép dòng điện chạy mặt hóa học, nước là một chất lưỡng tính, có thể phản ứng như một axit hay bazơ. Ở 7 pH trung tính hàm lượng các ion hydroxyt OH- cân bằng với hàm lượng của hydronium H3O+. Khi phản ứng với một axit mạnh hơn thí dụ như HCl, nước phản ứng như một chất kiềmHCl + H2O ↔ H3O+ + Cl-Với ammoniac nước lại phản ứng như một axitNH3 + H2O ↔ NH4+ + OH- Câu hỏi Các tính chất đặc biệt của nước là do các phân tử nước A. dễ tách khỏi nhau B. có xu hướng liên kết với nhau. C. rất nhỏ. D. có tính phân cực Trong các nội dung sau đây, có bao nhiêu nội dung đúng? I. Nước tự do không bị hút bởi các phân tử tích điện hay dạng liên kết hóa học II. Trong hai dạng nước tự do và nước liên kết, thực vật dễ sử dụng nước liên kết hơn. III. Nước tự do giữ được tính chất vật lí, hóa học, sinh học bình thường của nước nên có vai trò rất quan trọng đối với cây. IV. Nước tự do không giữ được các đặc tính vậy lí, hóa học, sinh học của nước nhưng có vai trò đảm bảo độ bền vững của hệ thống keo trong chất nguyên sin...Đọc tiếp Xem chi tiết Trong các nội dung sau đây, có bao nhiêu nội dung đúng? 1. Nước tự do không bị hút bởi các phân tử tích điện hay dạng liên kết hóa học 2. Trong hai dạng nước tự do và nước liên kết, thực vật dễ sử dụng nước liên kết hơn. 3. Nước tự do giữ được tính chất vật lí, hóa học, sinh học bình thường của nước nên có vai trò rất quan trọng đối vớ cây. 4. Nước tự do không giữ được các đặc tính vậy lí, hóa học, sinh học của nước nhưng có vai trò đảm bảo độ bền vững của hệ thống keo trong chất nguyên...Đọc tiếp Xem chi tiết Khi nói về các thành phần hóa học có mặt trong tế bào sống, cho các phát biểu dưới đây I. Các đại phân tử được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân trong tế bào đều có khả năng chứa thông tin di truyền. II. Các đại phân tử như ADN, protein đều được cấu tạo bởi các đơn phân liên kết với nhau nhờ phản ứng tách nước. III. Trong số các phân tử sinh học lipid không được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân tạo thành dạng polyme. IV. Gluxit là tên chung của nhóm các chất đơn phân hoặc đa phân. Số phát biể...Đọc tiếp Xem chi tiết Động lực của dòng mạch gỗ ở thực vật trên cạn là I. lực đẩy áp suất rễ. II. lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành tế bào mạch gỗ. III. lực hút do thoát hơi nước qua khí khổng ở lá. IV. lực hút do thoát hơi nước qua cutin ở lá. Có bao nhiêu phát biểu trên là đúng? A. 1 B. 2 C. 3 D. 4Đọc tiếp Xem chi tiết Nhiệt độ nóng chảy của ADN là nhiệt độ để phá vỡ các liên kết hyđrô và làm tách hai mạch đơn của phân từ. Hai phân tửu ADN có chiều dài bằng nhau nhưng phân tử ADN thứ nhất có tỷ lệ giữa nucleotit loại A/G lớn hơn phân tử ADN thứ hai. Kết luận nào dưới đây là đúng? A. Nhiệt độ nóng chảy của phân tử ADN thứ nhất nhỏ hơn phân tử ADN thứ hai. B. Nhiệt độ nóng chảy của phân tử ADN thứ nhất bằng phân tử ADN thứ hai. C. Nhiệt độ nóng chảy của phân tử ADN thứ nhất lớn hơn phân tử ADN thứ hai. D. Nh...Đọc tiếp Xem chi tiết Nhiệt độ nóng chảy của ADN là nhiệt độ để phá vỡ các liên kết hidro và làm tách hai mạch đơn của phân tử. Hai phân tử ADN có chiều dài bằng nhau nhưng phân tử ADN thứ 1 có tỉ lệ A/G thấp hơn phân tử ADN thứ 2. Nhận định nào sau đây là chính xác A. Nhiệt độ nóng chảy của phân tử thứ 2 lớn hơn phân tử thứ 1 B. Nhiệt độ nóng chảy của 2 phân tử bằng nhau C. Nhiệt độ nóng chảy của phân tử thứ 1 lớn hơn phân tử thứ 2 D. Chưa đủ cơ sở kết luậnĐọc tiếp Xem chi tiết Một loài thực vật lưỡng bội có n nhóm gen liên kết, trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng 1. Các gen trên cùng nhóm gen có xu hướng di truyền cùng nhau 2. Số nhiễm sắc thể có trong giao tử bình thường của loài là n 3. Loài này sinh sản hữu tính thì số loại giao tử có thể tao ra tối đa 2n. 4. Các gen không cùng nhóm gen liên kết vẫn có thể biểu hiện cùng nhau A. 4 B. 1 C. 3 D. 2Đọc tiếp Xem chi tiết Nhiệt độ làm tách hai mạch của phân tử ADN được gọi là nhiệt độ nóng chảy. Phân tử ADN có số liên kết hidro càng nhiều thì nhiệt độ nóng chảy càng cao và ngược lại. Dưới đây là nhiệt độ nóng chảy của ADN ở một số đối tượng sinh vật khác nhau được kí hiệu từ A đến E như sau A 36oC ; B 78oC ; C 55oC ; D 83oC ; E 44oC. Trình tự sắp xếp các loài sinh vật nào dưới đây là đúng nhất liên quan đến tỉ lệ các loại A+T/ tổng nucleotide của các loài sinh vật nói trên theo thứ tự tăng dần? A. D → B →...Đọc tiếp Xem chi tiết Quá trình tiến hóa từ tế bào nhân sơ sơ khai hình thành các tế bào nhân thực cũng dẫn đến các đặc điểm biến đổi của mỗi đối tượng phân tử ADN và ARN. Trong số các đặc điểm so sánh giữa ADN và ARN của tế bào nhân thực chỉ ra dưới đây 1 Đều cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, các đơn phân giống nhau. 2 Cả ADN và ARN đều có thể có dạng mạch đơn hoặc dạng mạch kép. 3 Mỗi phân tử đều có thể tồn tại từ thế hệ phân tử này đến thế hệ phân tử khác. 4 Được tổng hợp từ mạch khuôn của phân tử ADN ban đ...Đọc tiếp Xem chi tiết

các tính chất đặc biệt của nước