các trường hợp đặc biệt của câu bị động
Do đó, để hiểu các biến thể này cho mục đích phân tích báo cáo tài chính, chúng ta cần xem xét việc áp dụng các tiêu chí này trong các trường hợp đặc biệt sau đây. a. Khi có sự không chắc chắn trong việc ghi nhận doanh thu
Cấu trúc của câu bị động kép khá phức tạp và khó nhớ khiến cho không ít người học cảm thấy bối rối và nhầm lẫn khi làm bài tập. Vì vậy trong bài viết này IELTS LangGo sẽ giúp bạn “gỡ rối” câu bị động kép dễ dàng. Tổng hợp lý thuyết và bài tập câu bị
1.3. Cấu trúc trong câu bị động; 1.4. Cấu trúc Can’t help; 2. Help đi cùng với giới từ. 2.1. Help đi cùng giới từ Off/On; 2.2. Help đi cùng với giới từ Out; 3. Help với vai trò là danh từ trong câu; 4. Các trường hợp đặc biệt của cấu trúc help; 5. Bài tập cấu trúc help
Ngoài các dạng thông thường của câu bị động, trong quá trình làm bài tập chúng ta thường xuyên gặp một số cấu trúc nâng cao của điểm ngữ pháp này. Tập hợp các cấu trúc nâng cao đó chúng ta có thể gộp lại thành các mẫu câu bị động đặc biệt.
THPT Sóc Trăng 26/01/2022. Câu bị động là một dạng bài tập trọng tâm trong các bài kiểm tra cũng như các kì thi của học sinh trong môn tiếng Anh. Hiểu rõ được điều đó, sau đây THPT Sóc Trăng xin giới thiệu đến các bạn tài liệu Một số dạng đặc biệt của câu bị động
motor beat tidak bisa distarter dan diengkol. Khi muốn nhấn mạnh vấn đề hay sự việc nào đó, bạn có thể sử dụng câu bị động. Đây là một trong những kiến thức ngữ pháp tiếng Anh quan trọng nhất và xuất hiện nhiều các bài thi Toeic, IELTS. Để hiểu hơn về câu bị động, bài viết dưới đây đem tới cho bạn cách dùng, cấu trúc và những lưu ý cần nhớ. Câu bị động là gì? Câu bị động Passive voice là dạng câu nhấn mạnh về đối tượng chịu tác động từ hoạt động nào đó. Hay nói cách khác, câu sbij động sử dụng khi người nói/người viết muốn nhấn mạnh vào hành động và tác nhân gây ra hành động đó trong câu. Ex My bag was stolen yesterday. Chiếc cặp của tôi đã bị trộm ngày hôm qua. Nhấn mạnh vào chiếc cặp, hành động bị trộm vào hôm qua. Cấu trúc câu bị động Câu chủ động Active voice S + V + O Câu bị động Passive voice SO + tobe + Ved/PII + … + by SO Trong câu, có động từ và 2 tân ngữ, bạn muốn nhấn mạnh vào tân ngữ nào thì chuyển tân ngữ đó lên làm chủ ngữ, tân ngữ còn lại sẽ là tân ngữ gián tiếp. Khi chuyển từ câu chủ động sang câu bị động, bạn cần nhớ Đối với các chủ ngữ S People, Everyone, Everybody, Someone, Somebody, Anyone, They, He, She, It… => Khi chuyển câu chủ động sang bị động thì không cần thêm by +O ở phía sau. Ex They repaired my motorbike yesterday because it was broken down. Họ đã sửa chiếc xe máy cho tôi ngày hôm qua bởi vì nó bị hỏng. My motorbike was repaired yesterday because it was broken down. Chiếc xe máy của tôi đã được sửa ngày hôm qua bởi vì nó bị hỏng. Trong trường hợp người/vật + Trực tiếp gây ra hành động thì khi chuyển câu chủ động sang câu bị động sẽ dùng “by”. Ex My mother is making a pancake. Mẹ tôi đang làm bánh kếp. A pancake is being made by my mother. Một chiếc bánh kếp đã đang được làm bởi mẹ của tôi. + Gián tiếp tạo ra/gây ra hành động thì dùng “with”. Ex A car is opened with a key. Một chiếc ô tô được mở bằng chiếc khoá. Các bước chuyển câu chủ động sang câu bị động Dưới đây là các bước đơn giản để chuyển từ câu chủ động sang câu bị động gòm Bước 1 Xác định tân ngữ trong câu chủ động; Bước 2 Chuyển tân ngữ đó lên làm chủ ngữ S ở câu bị động; Bước 3 Xác định thì động từ trong câu chủ động và chuyển động từ về thể bị động, chuyển động từ sang dạng “tobe + Ved/PII”, chia động từ “tobe” theo đúng thì động từ ở câu chủ động, giữ nguyên cách chia dạng số ít, số nhiều theo chủ ngữ. Bước 4 Nếu chủ ngữ ở câu chủ động xác định thì chuyển chủ ngữ thành tân ngữ và thêm “by” phía trước. Nếu S không xác định thì không cần. Ex My father planted many trees in the garden. Bố tôi đã trồng nhiều cây trong vườn. Many trees were planted in the garden by my father. Nhiều cái cây được trồng trong vườn bởi bố tôi. Câu bị động ở các thì Mỗi thì động từ lại có một dạng câu bị động khác nhau, cụ thể 1. Câu bị động thì hiện tại Thì Chủ động Bị động Hiện tại đơn S + V + O S + be + V3 + by Sb/ O Hiện tại tiếp diễn S + am/ is/ are + Ving + O S + am/ is/ are + being + V3 + by Sb/ O Hiện tại hoàn thành S + have/ has + V3 + O S + have/ has + been + V3 + by Sb/ O 2. Câu bị động thì quá khứ Thì Chủ động Bị động Quá khứ đơn S + V-ed + O S + was/ were + V3 + by Sb/ O Quá khứ tiếp diễn S + was/ were + Ving + O Yesterday morning she was cutting the grass. S + was/ were + being + V3 + by Sb/ O Quá khứ hoàn thành S + had + V3 + O S + had + been + V3 + by Sb/ O 3. Câu bị động thì tương lai Thì Chủ động Bị động Tương lai đơn S + will V + O S + will be + V3 + by Sb/ O Tương lai tiếp diễn S + will be + Ving + O S + will be + being + V3 + by Sb/ O Tương lai hoàn thành S + will have + V3 + O S + will have + been + V3 + by Sb/ O 4. Câu bị động sử dụng động từ khuyết thiếu a. Chủ động S + Modal Verb + Vinf. Bị động S + Modal Verb + be + Ved/PII Ex I can learn English better. English can be learned better. b. Chủ động S + Modal Verb + have + Ved/PII Bị động S + Modal Verb + have been + Ved/PII Ex Jane must have parked his car here. Jane’s car must have been parked here. Các trường hợp đặc biệt của câu bị động 1/ It’s your duty to+Vinf Bị động You’re supposed to+Vinf EX It’s your duty to make tea today. You are supposed to make tea today. 2/ It’s impossible to+Vinf bị động S + can’t + be + P2 EX It’s impossible to solve this problem. This problem can’t be solve. 3/ It’s necessary to + Vinf bị động S + should/ must + be +P2 EX It’s necessary for you to type this letter. This letter should/ must be typed by you. 4/ Mệnh lệnh thức + Object. bị động S + should/must + be +P2. EX Turn on the lights! The lights should be turned on. BỊ ĐỘNG CỦA ĐỘNG TỪ MAKE/ LET. Công thức chủ động S + make/ let + sb+ Vinf. Bị động S +be+ made + to + Vinf/let + Vinf. Ex My parent never let me do anything by myself. I’m never let to do anything by myself. Trên đây là một số dạng câu bị động mà chúng tôi muốn đem tới cho bạn. Chúc bạn học tốt tiếng Anh! XEM THÊM Cấu Trúc Wish Cách Dùng Và Một Số Biến Thể Khác CẤU TRÚC USED TO TRONG TIẾNG ANH PHỔ BIẾN CÁCH DÙNG VÀ PHÂN BIỆT
Khi học tiếng Anh, bạn học có lẽ sẽ không xa lạ gì với chủ đề câu bị động. Đây là phần nền kiến thức tảng ngữ pháp giúp cho bạn học có thể học nâng cao hơn. Ngoài các dạng bị động thông thường, câu bị động trong tiếng Anh có nhiều dạng đặc biệt với các hình thức khác nhau. Với sự đa dạng trường hợp câu bị động có thể khiến bạn học thấy khó khăn khi mới tiếp xúc. Để phần kiến thức về câu bị động đặc biệt được dễ dàng hơn, cùng học ngay với Langmaster ở bài viết này nhé! 1. Các dạng câu bị động đặc biệt Câu bị động đặc biệt có 2 tân ngữ Câu bị động có 2 tân ngữ là trường hợp thường xuất hiện của dạng câu bị động đặc biệt. Có 2 loại tân ngữ bao gồm tân ngữ trực tiếp và tân ngữ gián tiếp. Trong đó tân ngữ trực tiếp là sự vật, sự việc bị trực tiếp tác động hay có mối liên hệ chặt chẽ với động từ chính. Còn tân ngữ gián tiếp không phải chịu tác động trực tiếp từ động từ chính và mối quan hệ chỉ ở mức tương đối. Dạng chủ động S + V + O1 tân ngữ gián tiếp + O2 tân ngữ trực tiếp Ví dụ My mother gave me money. Mẹ của tôi đã cho tôi tiền Trong ví dụ này “me” là tân ngữ gián tiếp và “money” là tân ngữ trực tiếp Với câu bị động dạng đặc biệt này được chia thành 2 trường hợp nhỏ dưới đây Công thức TH1 Khi tân ngữ gián tiếp làm chủ ngữ chính trong câu S + be + VpII + O2 Ví dụ I was given money by my mother. Tôi được mẹ cho tiền TH2 Khi tân ngữ trực tiếp làm chủ ngữ chính trong câu S + be + VpII + giới từ + O1 Ví dụ Money was given to me by my mother. Tiền được gửi tới tôi bởi mẹ Xem thêm => SIÊU HOT! TỔNG HỢP NGỮ PHÁP TIẾNG ANH CƠ BẢN TỪ A - Z => BỎ TÚI CÁC LOẠI CẤU TRÚC CÂU BỊ ĐỘNG TRONG TIẾNG ANH ĐẦY ĐỦ NHẤT Câu bị động đặc biệt với Ving Một số trường hợp các động từ trong tiếng Anh thường kèm theo sau động từ dạng Ving như love, enjoy, like, mind… Với những trường hợp đặc biệt này thì khi chuyển sang câu bị động cần xử trí ra sao? Tìm hiểu ngay phần thông tin về câu bị động chứ Ving dưới đây nhé Dạng chủ động V + Sb + Ving Dạng bị động V + Sth/Sb + being + VpII Ví dụ Dạng chủ động I love eating a lot of fruits. Tôi rất thích ăn nhiều trái cây Dạng bị động I love a lot of fruits being eaten. Câu bị động đặc biệt với Ving Câu bị động đặc biệt với động từ tri giác verb of perception Trong tiếng Anh có một loại động từ mang tên động từ tri giác như watch, see, look… Cấu trúc câu bị động đặc biệt được thể hiện dưới đây Dạng chủ động S + V + Sb + Ving/to V-inf Dạng bị động S + to be + VpII + Ving/to V-inf Ví dụ I saw him leaving early in the morning. Tôi đã nhìn thấy anh ấy rời đi từ sáng sớm ⟶ He was seen leaving early in the morning by me. Các dạng câu bị động đặc biệt Câu bị động đặc biệt “kép” Câu bị động kép thường được nhận biết với các động từ như believe, think, except, know… Dạng chủ động S1 + V1 + that + S2 + V2 TH1 Khi V1 ở câu chủ động chia ở thì hiện tại tiếp diễn, hiện tại đơn, hiện tại hoàn thành Công thức It is + V1-pII + that + S2 + V2 Ví dụ People believed that their boss is very wealthy. Nhiều người cho rằng sếp của họ rất giàu có → It is believed that their boss is very wealthy. Công thức S2 + is/am/are + V1-pII + to + V2 nguyên thể Sử dụng khi V2 ở câu chủ động đang chia thì hiện tại đơn hoặc tương lai đơn. Ví dụ Many students say he is an excellent math teacher. Nhiều học sinh nói rằng anh ấy là một giáo viên dạy toán xuất sắc ⟶ It’s said that he’s an excellent math teacher. ⟶ He is said to be an excellent teacher. Công thức S2 + is/am/are + V1-pII + to have + V2-pII Sử dụng khi V2 ở câu chủ động đang chia ở thì quá khứ đơn hoặc hiện tại hoàn thành. Ví dụ Jean thinks that her mother bought a dress. Jean nghĩ mẹ cô ấy đã mua một chiếc váy → Jean’s mother is thought to have bought a Khi V1 ở câu chủ động chia ở thì quá khứ tiếp diễn, quá khứ đơn và quá khứ hoàn thành Công thức It was + V1-pII + that + S2 + V2 Ví dụ People said that the new teacher was very strict. Mọi người nói rằng giáo viên mới rất nghiêm khắc. → It was said that the new teacher was very strict. Công thức S2 + was/were + V1-pII + to + V2 nguyên thể Sử dụng khi V2 ở câu chủ động đang chia thì quá khứ đơn. Ví dụ People said that the new member was very friendly. Mọi người nói rằng thành viên mới rất thân thiện. → The new member was said to be very friendly. .Công thức S2 + was/were + V1-pII + to + V2 nguyên thể Ví dụ People said that she had been very rude. Mọi người nói rằng cô ấy đã khiếm nhã. → She was said to have been very rude. Câu bị động đặc biệt với câu mệnh lệnh Đối với những câu mệnh lệnh bắt đầu bằng “It's” sẽ có công thức câu bị động đặc biệt như sau Dạng chủ động It’s one’s duty to + V-inf Dạng bị động S + to be + supposed to + V-inf Ví dụ It’s your duty to complete your household chore today. Nhiệm vụ của bạn là hoàn thành hết việc nhà trong ngày hôm nay. ⟶ You are supposed to complete household today. Dạng chủ động It’s necessary to + V-inf Dạng bị động S + must/should + be + V2/ed Ví dụ It’s necessary to solve your problems. Việc giải quyết vấn đề của bạn là rất cần thiết. → Your problems should be solved. Dạng chủ động Câu mệnh lệnh thức→ Verb + Object Dạng bị động S + must/should + be + V2/ed Ví dụ Open the door, please! Làm ơn hãy mở cửa ra! ⟶ The door should be opened. Câu bị động đặc biệt với cấu trúc Nhờ ai làm gì Đối với cấu trúc “nhờ ai làm gì” trong tiếng Anh thường đi kém với 2 động từ “get” và “have”. Công thức câu bị động với cấu trúc như sau Dạng chủ động S + have + sb + V Dạng bị động S + have + sth + V2/ed Ví dụ I have my mother prepare my breakfast. Tôi nhờ mẹ chuẩn bị giúp bữa sáng. → I have my mother prepared by my mother. Dạng chủ động S + get + sb + to + V Dạng bị động S + get + sth + Vp Ví dụ I got my younger clean the house. Tôi nhờ em gái lau dọn nhà. → I got the house cleaned by my younger sister. Các dạng câu bị động đặc biệt Câu bị động đặc biệt với Make và Let Công thức đi theo sau 2 từ “make” và “let” luôn ở dạng nguyên thể không chia. Vì thế khi chuyển sang câu bị động cần tách 2 động từ này thánh các trường hợp riêng dưới đây Dạng chủ động S + make + sb + V-inf Dạng bị động S + to be + made + to + V-inf Ví dụ They make me finish tasks alone. Họ bắt tôi hoàn thành nhiều nhiệm vụ một mình. ⟶ I am made to finish tasks alone. Dạng chủ động S + let + sb + V-inf Dạng bị động Let + sb/sth + be V2/ed = be allowed to V-inf Ví dụ My parents let my younger sister cook lunch. Bố mẹ để em gái tôi nấu bữa trưa. ⟶ My parents let the lunch be cooked by my younger sister. ⟶ My younger sister is allowed to cook lunch. Câu bị động cùng 7 động từ đặc biệt Trong tiếng Anh có 7 động từ đặc biệt như suggest, request, require, order, insist, demand, recommend… Những câu xuất hiện động từ này được chia dạng bị động như sau Dạng chủ động S + suggest/require/request/… + that + S + should + V-inf + O Dạng bị động It + be + VpII of 7 verbs + that + something + be + VpII Ví dụ People suggested that students should take part in extracurricular activities. Mọi người đề xuất rằng học sinh nên tham gia nhiều hoạt động ngoại khóa. ⟶ It was suggested that extracurricular activities should be taken part in by student. ⟶ It was suggested that the extracurricular activities to be taken part in by student. Câu bị động với chủ ngữ giả It Với những câu chủ động sử dụng chủ ngữ giả “It” ta có dạng bị động của nó như sau Dạng chủ động It + to be + adj + for somebody + to V + to do something Dạng bị động It + to be + adj + for something + to be done Ví dụ It is impossible for us to complete the new project by next Monday. Việc hoàn thành dự án mới vào thứ hai tuần tới là một điều không thể với chúng tôi. ⟶ It is impossible for the new project to be completed by next Monday. ĐĂNG KÝ NGAY => Khóa học tiếng Anh giao tiếp OFFLINE => Khóa học tiếng Anh giao tiếp TRỰC TUYẾN 1 kèm 1 => Khóa học tiếng Anh giao tiếp TRỰC TUYẾN NHÓM Các dạng câu bị động đặc biệt 2. Bài tập dạng câu bị động đặc biệt Bài 1 Sử dụng cấu trúc câu bị động đặc biệt để viết lại câu 1. We don't speak English in that store. → ………………………………………………………….. 2. Nam asked his teacher a question. → ………………………………………………………….. 3. Someone built the apartment last year. → ………………………………………………………….. 4. I give him a huge present. → ………………………………………………………….. 5. I will take care of him. → ………………………………………………………….. 6. The waiter brought me a big bowl of salmon salad. → ………………………………………………………….. 7. Someone broke into our garden last Monday. → ………………………………………………………….. 8. Her classmate told the class a joke. → ………………………………………………………….. 9. We will meet Mickey at the bus station. → ………………………………………………………….. 10. Mai has not sent me the gifts. → ………………………………………………………….. Bài 2 Sử dụng câu bị động để viết lại câu sao cho nghĩa không đổi 1. People know that my brother is an excellent soccer player. → …………………………………………………………………. 2. They say that Lam is in hospital. → …………………………………………………………………. 3. We think that the children go to bed early. → …………………………………………………………………. 4. People believe that the thieves have worked in the store for a long time. → …………………………………………………………………. 5. His colleagues thought that he went abroad. → …………………………………………………………………. 6. People know that vehicles pollute the environment. → …………………………………………………………………. 7. The consumers suppose that the old product will sell out soon. → …………………………………………………………………. Bài tập dạng câu bị động đặc biệt Bài 3. Sử dụng cấu trúc câu bị động dạng đặc biệt với "get" để hoàn thành các câu dưới đây 1. My mother doesn't understand why my room is always so dirty. It …………….. clean every day. 2. They usually ………………… the living room/ redecorate every two years. 3. My sister isn't making her own wedding dress, she …………….. it / make by a designer in Paris. 4. When novels are translated into Viet Nam, a lot of the real meaning usually ………………. lose in the translation. 5. He didn't fix his motorbike himself, he ………………….. it / fix at the garage. 6. If my father motorbike ………………. damage by him, he will have to pay for the repairs. 7. My sister is going to buy food online and she ……………… the food / deliver to my apartment. 8. If she can't see clearly, she should ………………… her eyes / test 9. Are we going to paint the wall themselves, or …………………….. it / paint? 10. ……………….. pay for a job he enjoy doing must be the happiest thing in his life! Bài tập dạng câu bị động đặc biệt Đáp án bài 1 1. English is not spoken in that store. 2. The teacher was asked a question by Nam. 3. The apartment was built last year. 4. He is given a huge present. 5. He will be taken care of by me. 6. A big bowl of salmon salad was brought to me. 7. Our garden was broken into last Monday. 8. The class were told a joke by her classmate. 9. Mickey will be met at the bus station. 10. have not been sent the gifts by Mai. Đáp án bài 2 1. My brother is known to be an excellent soccer player. 2. Lam is said to be in hospital. 3. The children are thought to go to bed early. 4. The thieves are believed to have worked in the store for a long time. 5. He was thought to go abroad. 6. Vehicles are known to pollute the environment. 7. The old product is supposed to sell out soon. Đáp án bài 3 1. gets cleaned 2. get the living room redecorated 3. is getting it made 4. gets lost 5. got it fixed 6. gets damaged 7. is going to get the food delivered 8. get her eyes tested 9. are we going to get it painted 10. getting paid Bài viết đã cung cấp đầy đủ chi tiết cho bạn đọc về kiến thức câu bị động đặc biệt. Có thể nói đây là chủ đề khá phức tạp và đa dạng trường hợp dẫn đến khó nhớ và hay nhầm lẫn. Tuy nhiên nếu kiên trì luyện tập thì bài học sẽ trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết từ đó có thể nâng cao được trình độ tiếng Anh. Để nhận biết được khả năng tiếng Anh hiện tại, mời bạn tham gia bài test miễn phí tại đây. Đăng ký học ngay với Langmaster để được học nhiều bài học hấp dẫn.
Cảm ơn các bạn đã quan tâm đến Website, hiện nay Admin mới lập một kênh YouTube chuyên về Tiếng Anh để phục vụ cho các bạn học tập tốt hơn. Các bạn vui lòng dành ít phút truy cập kênh tại đây và ấn Subscribe để Admin có động lực ra thêm các video chất lượng hơn nhé, cảm ơn các bạn!! Bị động là một dạng bài tập trọng tâm trong các bài kiểm tra cũng như các kì thi. Bài viết cung cấp những trường hợp đặc biệt của dạng bài tập bị động, giúp người học phân biệt và sử dụng thành thạo hơn mảng ngữ pháp này. A. LÝ THUYẾT I. Khái niệm Trước khi tìm hiểu các cấu trúc bị động đặc biệt, chúng ta cùng tìm hiểu một số khái niệm liên quan sau Tân ngữ trực tiếp Direct Object là tân ngữ chịu tác động trực tiếp của hành động trong câu thường là các từ chỉ người Tân ngữ gián tiếp Indirect Object là tân ngữ chịu tác động gián tiếp của hành động trong câu thường là các từ chỉ vật Câu mệnh lệnh là câu được dùng đề sai khiến hoặc ra lệnh cho ai đó, thường khuyết chủ ngữ. Xem thêm hướng dẫn về Tân ngữ trực tiếp và Tân ngữ gián tiếp II. Các cấu trúc bị động đặc biệt Cấu trúc bị động với câu có hai tân ngữ S + V + Oindirect + Odirect -> S Odirect + Vbị động + Oindirect + by S Ví dụ He gave me a book. -> I was given a book by him. Lưu ý Tân ngữ trực tiếp đang ở dạng đại từ tân ngữ Object pronoun khi chuyển lên thành chủ ngữ của câu bị động phải đổi thành đại từ nhân xưng Subject pronoun Cấu trúc đưa tân ngữ gián tiếp lên làm chủ ngữ S + V + Oindirect + Odirect -> Oindirect + Vbị động + giới từ + O direct + by S. Ví dụ He gave me a book. -> A book was given to me by him. Bị động với câu mệnh lệnh Cấu trúc V + O ! -> S O + should/must + be + V-pII Ví dụ Clean the floor! -> The floor must be cleaned. Bị động với câu sử dụng chủ ngữ giả Cấu trúc It + be + adj + for sb + to do st-> It + be + adj + for st to be done Ví dụ It is easy to make this cake. -> It is easy for this exercise to be made. Cấu trúc câu bị động với “make”, “let”, “have”, “get” Make sb do sth bắt ai đó làm gì -> Make sth done by sb Ví dụ I made my son clean the floor. -> I made the floor cleaned by my son. Let sb do sth cho phép, để cho ai đó làm gì -> Let sth done by sb Ví dụ My father let me cook the dinner yesterday. -> My father let the dinner cooked by me yesterday. Have to do sth phải làm gì -> Sth have to be done Ví dụ My mother has to wash the clothes every day. -> The clothes have to be washed by my mother every day. Have sb do sth Nhờ ai đó làm gì -> have sth done by sb Ví dụ I have the hairdresser cut my hair every month. -> I have my hair cut by the hairdresser every month. Get sb to do sth Nhờ ai đó làm gì -> get sth done by sb Ví dụ She got her father turn on the TV. -> She got the TV turned on by her father. III. Câu bị động kép Cấu trúc S1 + V1 + that + S2 + V + O Ví dụ They think that she works very hard. Câu bị động kép sẽ được chia thành hai trường hợp Khi V1 ở thời hiện tại Hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn, Hiện tại hoàn thành TH1 Mượn chủ ngữ giả "it" It is + V1-pII that + S2 + V + O Ví dụ It is thought that she works very hard. TH2 Đảo S2 lên làm chủ ngữ - Nếu V2 chia ở thời hiện tạiS2 + is/am/are + V1-pII + to + V2nguyên thể + O Ví dụ She is thought to work very hard. - Nếu V2 Chia ở quá khứ đơn hoặc hiện tại hoàn thành S2 + is/am/are + V1-pII + to have + V2-PII + O Ví dụ She is thought to have worked very hard last year. Khi V1 chia ở các thời quá khứ quá khứ đơn, quá khứ tiếp diễn, quá khứ hoàn thành. TH1 Mượn chủ ngữ giả "it" It was + V1-pII + that + S2 + V + O Ví dụ It was said that she was very kind. TH2 Đảo S2 lên làm chủ ngữ - Nếu V2 chia ở thì quá khứ đơn S2 + was/were + V1-pII + to + V2 nguyên thể + O Ví dụ She was said to be very kind. - Nếu V2 chia ở thì quá khứ đơn S2 + was/were + V1-pII + to + V2 nguyên thể + O Ví dụ She was said to have been very kind.
các trường hợp đặc biệt của câu bị động