các dạng bài tập thuật toán tin học lớp 10

Các dạng bài tập thuật toán tin học lớp 10. A. Trong phạm vi Tin học, ta có thể quan niệm bài toán là việc nào đó mà ta muốn máy tính thực hiện. B. Thuật toán (giải thuật) để giải một bài toán là một dãy hữu hạn các thao tác được sắp xếp theo một trình tự xác định sao cho sau khi thực hiện dãy thao tác đó, từ Input của bài toán này, ta nhận được Output cần tìm. 0 (0) THCS.TOANMATH.com giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 9 đề thi chọn học sinh dự thi học sinh giỏi cấp tỉnh môn Toán 9 năm học 2022 – 2023 trường THCS Lý Nhật Quang, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An (vòng 2). » Read more Đề thi Toán 10; Giải sgk Toán 10; Các dạng bài tập Toán lớp 10; Giáo dục công dân 10. Giải sgk Giáo dục công dân 10; Địa Lí 10. Đề thi Địa lí 10; Tiện ích. Đọc sách online. Bộ sách lớp 10 Kết nối tri thức; Bộ sách lớp 10 Chân trời sáng tạo; Bộ sách lớp 10 Cánh diều Gọi 2 học sinh lên trình bày thuật toán bằng hai cách. Hs: suy nghĩ và lên bảng làm bài GV sửa chữa và giải thích. Bài 4: BÀI TOÁN VÀ THUẬT TOÁN(tiết 3) I. Mục tiêu bài học 1. thức - HS luyện tập cách xây dựng ý tưởng, xác định Input và Output của bài toán. (Lấy số cân lợn chia cho số cân ngỗng) Bài giải Con lợn cân nặng gấp số lần ngỗng : 42 : = ( lần ) Phan Thị Tuyết Mai Tiểu học B Long An Trang 11 Đáp số: lần 3.3.5 Cách khắc phục khó khăn dạy phép chia lớp 3: Để khắc phục khó khăn giáo viên dạy học nội dung phép chia motor beat tidak bisa distarter dan diengkol. Trước khi hoàn toàn có thể vận dụng thuần thục những chiêu thức giải cho từng dạng bài tập thuật toán tin học lớp 10. Bạn cần ôn tập lại kim chỉ nan một cách kỹ càng để hiểu thực chất của những dạng, tránh trường hợp học lỏi, học vẹt nhanh quên và sẽ hoảng sợ khi những dạng bài được biến hóa đôi chút khác với bài tập cơ bản. Phiên bản tóm tắt giúp những bạn ôn luyện những nội dung cơ bản để nắm thực chất những dạng bài tập thuận tiện hơn. Khái niệm bài toán – Bài toán là một việc nào đó mà con người muốn máy tính thực hiện. – Các yếu tố của một bài toán + Input tin tức đã biết, thông tin đưa vào máy tính. + Output tin tức cần tìm, thông tin lấy ra từ máy tính. – Ví dụ Bài toán tìm ước chung lớn nhất của 2 số nguyên dương, khi đó + Input hai số nguyên dương A, B. + Output ước chung lớn nhất của A và B Khái niệm thuật toán a Khái niệm Thuật toán là 1 dãy hữu hạn những thao tác được sắp xếp theo 1 trình tự xác lập sao cho sau khi triển khai dãy thao tác ấy, từ Input của bài toán, ta nhận được Output cần tìm. b Biểu diễn thuật toán – Sử dụng cách liệt kê nêu ra tuần tự những thao tác cần triển khai. – Sử dụng sơ đồ khối để miêu tả thuật toán. c Các đặc thù của thuật toán – Tính dừng thuật toán phải kết thúc sau 1 số hữu hạn lần triển khai những thao tác. – Tính xác lập sau khi triển khai 1 thao tác thì hoặc là thuật toán kết thúc hoặc là có đúng 1 thao tác xác lập để được thực thi tiếp theo. – Tính đúng đắn sau khi thuật toán kết thúc, ta phải nhận được Output cần tìm. Một số dạng bài tập thuật toán tin học lớp 10 P1 kèm hướng dẫn phương pháp giải Dạng 1 Kiểm tra tính nguyên tố của 1 số nguyên dương • Xác định bài toán – Input N là 1 số ít nguyên dương ; – Output ″ N là số nguyên tố ″ hoặc ″ N không là số nguyên tố ″. • Ý tưởng – Định nghĩa ″ Một số nguyên dương N là số nguyên tố nếu nó chỉ có đúng hai ước là 1 và N ″ – Nếu N = 1 thì N không là số nguyên tố. – Nếu 1 1 của N. + Nếu i = 4 và không có ước trong khoanh vùng phạm vi từ 2 đến phần nguyên căn bậc 2 của N thì N là số nguyên tố. Dạng 2 Sắp xếp bằng cách tráo đổi • Xác định bài toán – Input Dãy A gồm N số nguyên a1, a2, …, an – Output Dãy A được sắp xếp thành dãy không giảm. • Ý tưởng – Với mỗi cặp số hạng đứng liền kề trong dãy, nếu số trước lớn hơn số sau ta đổi chỗ chúng cho nhau. Các số lớn sẽ được đẩy dần về vị trí xác lập cuối dãy . – Việc này lặp lại nhiều lượt, mỗi lượt thực thi nhiều lần so sánh cho đến khi không có sự đổi chỗ nào xảy ra nữa. • Xây dựng thuật toán a Cách liệt kê – Bước 1 Nhập N, những số hạng a1, a2, …, an ; – Bước 2 M ← N ; – Bước 3 Nếu M M thì quay lại bước 3 ; – Bước 7 Nếu ai > ai + 1 thì tráo đổi ai và ai + 1 cho nhau ; – Bước 8 Quay lại bước 5 ; b Sơ đồ khối Dạng 3 Bài toán tìm kiếm • Xác định bài toán – Input Dãy A gồm N số nguyên khác nhau a1, a2, …, an và 1 số ít nguyên k khóa Ví dụ A gồm những số nguyên ″ 5 7 1 4 2 9 8 11 25 51 ″ và k = 2 k = 6 . – Output Vị trí i mà ai = k hoặc thông tin không tìm thấy k trong dãy. Vị trí của 2 trong dãy là 5 không tìm thấy 6 • Ý tưởng Tìm kiếm tuần tự được triển khai một cách tự nhiên Lần lượt đi từ số hạng thứ nhất, ta so sánh giá trị số hạng đang xét với khóa cho đến khi gặp một số ít hạng bằng khóa hoặc dãy đã được xét hết mà không tìm thấy giá trị của khóa trên dãy. • Xây dựng thuật toán a Cách liệt kê – Bước 1 Nhập N, những số hạng a1, a2, …, aN và giá trị khoá k ; – Bước 2 i ← 1 ; – Bước 3 Nếu ai = k thì thông tin chỉ số i, rồi kết thúc ; – Bước 4 i ← i + 1 ; – Bước 5 Nếu i > N thì thông tin dãy A không có số hạng nào có giá trị bằng k, rồi kết thúc ; – Bước 6 Quay lại bước 3 ; b Sơ đồ khối Dạng 4 Tìm kiếm nhị phân • Xác định bài toán – Input Dãy A là dãy tăng gồm N số nguyên khác nhau a1, a2, …, an và 1 số ít nguyên k. Ví dụ Dãy A gồm những số nguyên 2 4 5 6 9 21 22 30 31 33 và k = 21 k = 25 – Output Vị trí i mà ai = k hoặc thông tin không tìm thấy k trong dãy. Vị trí của 21 trong dãy là 6 không tìm thấy 25 • Ý tưởng Sử dụng đặc thù dãy A đã sắp xếp tăng, ta tìm cách thu hẹp nhanh vùng tìm kiếm bằng cách so sánh k với số hạng ở giữa khoanh vùng phạm vi tìm kiếm agiữa , khi đó chỉ xảy ra một trong ba trường hợp – Nếu a giữa = k thì tìm được chỉ số, kết thúc ; – Nếu a giữa > k thì việc tìm kiếm thu hẹp chỉ xét từ adầu khoanh vùng phạm vi → agiữa – 1 ; – Nếu a giữa k thì đặt Cuối = Giữa – 1 rồi chuyển sang bước 7 ; – Bước 6 Đầu ← Giữa + 1 ; – Bước 7 Nếu Đầu > Cuối thì thông tin không tìm thấy khóa k trên dãy, rồi kết thúc ; – Bước 8 Quay lại bước 3. b Sơ đồ khối Một số bài tập trắc nghiệm về bài toán và thuật toán môn Tin học lớp 10 Câu 1 A. Thể hiện thao tác thống kê giám sát B. Thể hiện thao tác so sánh C. Quy định trình tự thực thi những thao tác D. Thể hiện các thao tác nhập, xuất dữ liệu Câu 2 Thuật toán có tính A. Tính xác lập, tính link, tính đúng đắn B. Tính dừng, tính link, tính xác lập C. Tính dừng, tính xác lập, tính đúng đắn D. Tính tuần tự Từ input cho ra output Câu 3 Trong tin học sơ đồ khối là A. Ngôn ngữ lập trình bậc cao B. Sơ đồ miêu tả thuật toán C. Sơ đồ về cấu trúc máy tính D. Sơ đồ phong cách thiết kế vi điện tử Câu 4 Chọn phát biểu đúng khi nói về Bài toán và thuật toán A. Trong phạm vi Tin học, ta hoàn toàn có thể ý niệm bài toán là việc nào đó mà ta muốn máy tính thực thi B. Thuật toán giải thuật để giải một bài toán là một dãy hữu hạn những thao tác được sắp xếp theo một trình tự xác lập sao cho sau khi thực thi dãy thao tác đó, từ Input của bài toán này, ta nhận được Output cần tìm C. Sơ đồ khối là sơ đồ diễn đạt thuật toán D. Cả ba câu trên đều đúng Câu 5 Thuật toán sắp xếp bằng đổi chỗ cho dãy số A theo trật tự tăng dần dừng lại khi nào? A. Khi M = 1 và không còn sự đổi chỗ B. Khi số lớn nhất trôi về cuối dãy C. Khi ai > ai + 1 D. Tất cả những giải pháp Câu 6 Cho thuật toán tìm giá trị nhỏ nhất trong một dãy số nguyên sử dụng phương pháp liệt kê dưới đây Bước 1 Nhập N, những số hạng a1, a2, …., aN ; Bước 2 Min ← ai, i ← 2 ; Bước 3 Nếu i Min thì Min ← ai ; Bước i ← i + 1, quay lại bước 3. Hãy chọn những bước sai trong thuật toán trên A. Bước 2 B. Bước 3 C. Bước D. Bước Câu 7 Thuật toán tốt là thuật toán A. Thời gian chạy nhanh B. Tốn ít bộ nhớ C. Cả A và B đều đúng D. Tất cả những giải pháp đều sai Câu 8 Input của bài toán “Hoán đổi giá trị của hai biến số thực A và C dùng biến trung gian B” là A. Hai số thực A, C B. Hai số thực A, B C. Hai số thực B, C D. Ba số thực A, B, C Câu 9 Cho bài toán kiểm tra tính nguyên tố của một số nguyên dương N. Hãy xác đinh Output của bài toán này? A. N là số nguyên tố B. N không là số nguyên tố C. N là số nguyên tố hoặc N không là số nguyên tố D. Tất cả những ý trên đều sai Câu 10 “…1 là một dãy hữu hạn các …2 được sắp xếp theo một trình tự xác định sao cho khi thực hiện dãy các thao tác ấy, từ …3 của bài toán, ta nhận được …4 cần tìm”. Các cụm từ còn thiếu lần lượt là? A. Input – Output – thuật toán – thao tác B. Thuật toán – thao tác – Input – Output C. Thuật toán – thao tác – Output – Input D. Thao tác – Thuật toán – Input – Output Đáp án Câu 1 Đáp án A Giải thích Khi trình diễn thuật toán bằng lưu đồ sơ đồ khối + Hình chữ nhật có ý nghĩa là biểu lộ thao tác giám sát. + Hình thoi biểu lộ thao tác so sánh. + Các mũi tên biểu lộ lao lý trình tự triển khai những thao tác. + Hình ô van biểu lộ những thao tác nhập, xuất dữ liệu. Câu 2 Đáp án C Giải thích + Thuật toán phải kết thúc sau một số ít hữu hạn lần thực thi cac thao tác → tính dừng. + Sau khi triển khai một thao tác thì hoạc là thuật toán kết thúc hoặc có đúng 1 thao tác xác lập để triển khai tiếp theo → tính xác lập. + Sau khi thuật toán kết thúc, ta phải nhận được Output của cần tìm → Tính đúng đắn. Câu 3 Đáp án B Giải thích Trong tin học sơ đồ khối là sơ đồ miêu tả dãy những thao tác biểu lộ thuật toán bởi một số ít khối và đường mũi tên. Câu 4 Đáp án D Giải thích + Bài toán là việc nào đó mà ta muốn máy tính triển khai. + Thuật toán giải thuật để giải một bài toán là một dãy hữu hạn những thao tác được sắp xếp theo một trình tự xác lập sao cho sau khi thực thi dãy thao tác đó, từ Input của bài toán này, ta nhận được Output cần tìm. + Sơ đồ khối là sơ đồ miêu tả thuật toán. Câu 5 Đáp án A Giải thích Thuật toán sắp xếp bằng đổi chỗ cho dãy số A theo trật tự tăng dần dừng lại khi + M = 1 thì trong dãy có 1 số ít hạng nên không cần đổi chỗ và thuật toán kết thúc + Không còn sự đổi chỗ vì với mỗi cặp số hạng liền kề trong dãy, nếu số trước lớn hơn sau ta đổi chỗ chúng cho nhau và lặp đi lặp lại, cho đến khi còn số hạng nào đổi chỗ nữa thì dừng. Câu 6 Đáp án C Giải thích Bước Nếu ai> Min thì Min ← ai là sai vì nếu ai> Min. vậy sẽ có 1 số hạng ai lớn hơn Min. Vậy Min là nhỏ nhất nên không thể gán ai cho Min. Cần sửa là Nếu ai Min. Câu 7 Đáp án C Giải thích Thuật toán tốt là thuật toán tốn ít bộ nhớ và thời hạn giúp máy tính hiểu và xử lý một bài toán nhanh, đúng mực. Câu 8 Đáp án A Giải thích Input của bài toán là những thông tin đã cho thế cho nên Input của bài toán ” Hoán đổi giá trị của hai biến số thực A và C dùng biến trung gian B ” là hai số thực A, C. Câu 9 Đáp án C Giải thích Output là những thông tin cần tìm vì thế bài toán kiểm tra tính nguyên tố của 1 số ít nguyên dương N, Output của bài toán này là N là số nguyên tố hoặc N không là số nguyên tố. Câu 10 Đáp án C Giải thích Thuật toán là một dãy hữu hạn các thao tác được sắp xếp theo một trình tự xác định sao cho khi thực hiện dãy các thao tác ấy, từ Input của bài toán, ta nhận được Output cần tìm. File tải miễn phí Full Lý thuyết + Các dạng bài tập thuật toán tin học lớp 10 P1 có hướng dẫn phương pháp giải Chúc những em thành công xuất sắc ! Trước khi có thể áp dụng nhuần nhuyễn các phương pháp giải cho từng dạng bài tập thuật toán tin học lớp 10. Bạn cần ôn tập lại lý thuyết một cách kỹ càng để hiểu bản chất của các dạng, tránh trường hợp học lỏi, học vẹt nhanh quên và sẽ bối rối khi các dạng bài được biến hóa đôi chút khác với bài tập cơ bản. Tóm tắt lý thuyết về bài toán và thuật toán Tin lớp 10 Phiên bản tóm tắt giúp các bạn ôn luyện những nội dung căn bản để nắm bản chất các dạng bài tập dễ dàng hơn. Khái niệm bài toán - Bài toán là một việc nào đó mà con người muốn máy tính thực hiện. - Các yếu tố của một bài toán + Input Thông tin đã biết, thông tin đưa vào máy tính. + Output Thông tin cần tìm, thông tin lấy ra từ máy tính. - Ví dụ Bài toán tìm ước chung lớn nhất của 2 số nguyên dương, khi đó + Input hai số nguyên dương A, B. + Output ước chung lớn nhất của A và B Khái niệm thuật toán a Khái niệm Thuật toán là 1 dãy hữu hạn các thao tác được sắp xếp theo 1 trình tự xác định sao cho sau khi thực hiện dãy thao tác ấy, từ Input của bài toán, ta nhận được Output cần tìm. b Biểu diễn thuật toán - Sử dụng cách liệt kê nêu ra tuần tự các thao tác cần tiến hành. - Sử dụng sơ đồ khối để mô tả thuật toán. c Các tính chất của thuật toán - Tính dừng thuật toán phải kết thúc sau 1 số hữu hạn lần thực hiện các thao tác. - Tính xác định sau khi thực hiện 1 thao tác thì hoặc là thuật toán kết thúc hoặc là có đúng 1 thao tác xác định để được thực hiện tiếp theo. - Tính đúng đắn sau khi thuật toán kết thúc, ta phải nhận được Output cần tìm. Một số dạng bài tập thuật toán tin học lớp 10 P1 kèm hướng dẫn phương pháp giải Dạng 1 Kiểm tra tính nguyên tố của 1 số nguyên dương • Xác định bài toán - Input N là một số nguyên dương; - Output ″N là số nguyên tố″ hoặc ″N không là số nguyên tố″. • Ý tưởng - Định nghĩa ″Một số nguyên dương N là số nguyên tố nếu nó chỉ có đúng hai ước là 1 và N″ - Nếu N = 1 thì N không là số nguyên tố. - Nếu 1 1 của N. + Nếu i = 4 và không có ước trong phạm vi từ 2 đến phần nguyên căn bậc 2 của N thì N là số nguyên tố. Dạng 2 Sắp xếp bằng cách tráo đổi • Xác định bài toán - Input Dãy A gồm N số nguyên a1, a2,…, an - Output Dãy A được sắp xếp thành dãy không giảm. • Ý tưởng - Với mỗi cặp số hạng đứng liền kề trong dãy, nếu số trước lớn hơn số sau ta đổi chỗ chúng cho nhau. Các số lớn sẽ được đẩy dần về vị trí xác định cuối dãy. - Việc này lặp lại nhiều lượt, mỗi lượt tiến hành nhiều lần so sánh cho đến khi không có sự đổi chỗ nào xảy ra nữa. • Xây dựng thuật toán a Cách liệt kê - Bước 1 Nhập N, các số hạng a1, a2,…, an; - Bước 2 M ← N; - Bước 3 Nếu M M thì quay lại bước 3; - Bước 7 Nếu ai > ai+1 thì tráo đổi ai và ai+1 cho nhau; - Bước 8 Quay lại bước 5; b Sơ đồ khối Dạng 3 Bài toán tìm kiếm • Xác định bài toán - Input Dãy A gồm N số nguyên khác nhau a1, a2,…, an và một số nguyên k khóa Ví dụ A gồm các số nguyên ″ 5 7 1 4 2 9 8 11 25 51″ và k = 2 k = 6. - Output Vị trí i mà ai = k hoặc thông báo không tìm thấy k trong dãy. Vị trí của 2 trong dãy là 5 không tìm thấy 6 • Ý tưởng Tìm kiếm tuần tự được thực hiện một cách tự nhiên Lần lượt đi từ số hạng thứ nhất, ta so sánh giá trị số hạng đang xét với khóa cho đến khi gặp một số hạng bằng khóa hoặc dãy đã được xét hết mà không tìm thấy giá trị của khóa trên dãy. • Xây dựng thuật toán a Cách liệt kê - Bước 1 Nhập N, các số hạng a1, a2,…, aN và giá trị khoá k; - Bước 2 i ← 1; - Bước 3 Nếu ai = k thì thông báo chỉ số i, rồi kết thúc; - Bước 4 i ←i+1; - Bước 5 Nếu i > N thì thông báo dãy A không có số hạng nào có giá trị bằng k, rồi kết thúc; - Bước 6 Quay lại bước 3; b Sơ đồ khối Dạng 4 Tìm kiếm nhị phân • Xác định bài toán - Input Dãy A là dãy tăng gồm N số nguyên khác nhau a1, a2,…, an và một số nguyên k. Ví dụ Dãy A gồm các số nguyên 2 4 5 6 9 21 22 30 31 33 và k = 21 k = 25 - Output Vị trí i mà ai = k hoặc thông báo không tìm thấy k trong dãy. Vị trí của 21 trong dãy là 6 không tìm thấy 25 • Ý tưởng Sử dụng tính chất dãy A đã sắp xếp tăng, ta tìm cách thu hẹp nhanh vùng tìm kiếm bằng cách so sánh k với số hạng ở giữa phạm vi tìm kiếm agiữa, khi đó chỉ xảy ra một trong ba trường hợp - Nếu a giữa = k thì tìm được chỉ số, kết thúc; - Nếu a giữa > k thì việc tìm kiếm thu hẹp chỉ xét từ adầu phạm vi → agiữa - 1; - Nếu a giữa k thì đặt Cuối = Giữa - 1 rồi chuyển sang bước 7; - Bước 6 Đầu ←Giữa + 1; - Bước 7 Nếu Đầu > Cuối thì thông báo không tìm thấy khóa k trên dãy, rồi kết thúc; - Bước 8 Quay lại bước 3. b Sơ đồ khối Một số bài tập trắc nghiệm về bài toán và thuật toán môn Tin học lớp 10 Câu 1 A. Thể hiện thao tác tính toán B. Thể hiện thao tác so sánh C. Quy định trình tự thực hiện các thao tác D. Thể hiện các thao tác nhập, xuất dữ liệu Câu 2 Thuật toán có tính A. Tính xác định, tính liên kết, tính đúng đắn B. Tính dừng, tính liên kết, tính xác định C. Tính dừng, tính xác định, tính đúng đắn D. Tính tuần tự Từ input cho ra output Câu 3 Trong tin học sơ đồ khối là A. Ngôn ngữ lập trình bậc cao B. Sơ đồ mô tả thuật toán C. Sơ đồ về cấu trúc máy tính D. Sơ đồ thiết kế vi điện tử Câu 4 Chọn phát biểu đúng khi nói về Bài toán và thuật toán A. Trong phạm vi Tin học, ta có thể quan niệm bài toán là việc nào đó mà ta muốn máy tính thực hiện B. Thuật toán giải thuật để giải một bài toán là một dãy hữu hạn các thao tác được sắp xếp theo một trình tự xác định sao cho sau khi thực hiện dãy thao tác đó, từ Input của bài toán này, ta nhận được Output cần tìm C. Sơ đồ khối là sơ đồ mô tả thuật toán D. Cả ba câu trên đều đúng Câu 5 Thuật toán sắp xếp bằng đổi chỗ cho dãy số A theo trật tự tăng dần dừng lại khi nào? A. Khi M =1 và không còn sự đổi chỗ B. Khi số lớn nhất trôi về cuối dãy C. Khi ai > ai + 1 D. Tất cả các phương án Câu 6 Cho thuật toán tìm giá trị nhỏ nhất trong một dãy số nguyên sử dụng phương pháp liệt kê dưới đây Bước 1 Nhập N, các số hạng a1, a2,…., aN; Bước 2 Min ← ai, i ← 2; Bước 3 Nếu i Min thì Min ← ai; Bước i ← i+1, quay lại bước 3. Hãy chọn những bước sai trong thuật toán trên A. Bước 2 B. Bước 3 C. Bước D. Bước Câu 7 Thuật toán tốt là thuật toán A. Thời gian chạy nhanh B. Tốn ít bộ nhớ C. Cả A và B đều đúng D. Tất cả các phương án đều sai Câu 8 Input của bài toán "Hoán đổi giá trị của hai biến số thực A và C dùng biến trung gian B" là A. Hai số thực A, C B. Hai số thực A, B C. Hai số thực B, C D. Ba số thực A, B, C Câu 9 Cho bài toán kiểm tra tính nguyên tố của một số nguyên dương N. Hãy xác đinh Output của bài toán này? A. N là số nguyên tố B. N không là số nguyên tố C. N là số nguyên tố hoặc N không là số nguyên tố D. Tất cả các ý trên đều sai Câu 10 "…1 là một dãy hữu hạn các …2 được sắp xếp theo một trình tự xác định sao cho khi thực hiện dãy các thao tác ấy, từ …3 của bài toán, ta nhận được …4 cần tìm". Các cụm từ còn thiếu lần lượt là? A. Input – Output - thuật toán – thao tác B. Thuật toán – thao tác – Input – Output C. Thuật toán – thao tác – Output – Input D. Thao tác - Thuật toán– Input – Output Đáp án Câu 1 Đáp án A Giải thích Khi biểu diễn thuật toán bằng lưu đồ sơ đồ khối + Hình chữ nhật có ý nghĩa là thể hiện thao tác tính toán. + Hình thoi thể hiện thao tác so sánh. + Các mũi tên thể hiện quy định trình tự thực hiện các thao tác. + Hình ô van thể hiện các thao tác nhập, xuất dữ liệu. Câu 2 Đáp án C Giải thích + Thuật toán phải kết thúc sau một số hữu hạn lần thực hiện cac thao tác→ tính dừng. + Sau khi thực hiện một thao tác thì hoạc là thuật toán kết thúc hoặc có đúng 1 thao tác xác định để thực hiện tiếp theo→ tính xác định. + Sau khi thuật toán kết thúc, ta phải nhận được Output của cần tìm→Tính đúng đắn. Câu 3 Đáp án B Giải thích Trong tin học sơ đồ khối là sơ đồ mô tả dãy các thao tác thể hiện thuật toán bởi một số khối và đường mũi tên. Câu 4 Đáp án D Giải thích + Bài toán là việc nào đó mà ta muốn máy tính thực hiện. + Thuật toán giải thuật để giải một bài toán là một dãy hữu hạn các thao tác được sắp xếp theo một trình tự xác định sao cho sau khi thực hiện dãy thao tác đó, từ Input của bài toán này, ta nhận được Output cần tìm. + Sơ đồ khối là sơ đồ mô tả thuật toán. Câu 5 Đáp án A Giải thích Thuật toán sắp xếp bằng đổi chỗ cho dãy số A theo trật tự tăng dần dừng lại khi + M =1 thì trong dãy có một số hạng nên không cần đổi chỗ và thuật toán kết thúc + Không còn sự đổi chỗ vì với mỗi cặp số hạng liền kề trong dãy, nếu số trước lớn hơn sau ta đổi chỗ chúng cho nhau và lặp đi lặp lại, cho đến khi còn số hạng nào đổi chỗ nữa thì dừng. Câu 6 Đáp án C Giải thích Bước Nếu ai> Min thì Min ← ai là sai vì nếu ai> Min. vậy sẽ có 1 số hạng ai lớn hơn Min. Vậy Min là nhỏ nhất nên không thể gán ai cho Min. Cần sửa là Nếu ai Min. Câu 7 Đáp án C Giải thích Thuật toán tốt là thuật toán tốn ít bộ nhớ và thời gian giúp máy tính hiểu và giải quyết một bài toán nhanh, chính xác. Câu 8 Đáp án A Giải thích Input của bài toán là các thông tin đã cho vì vậy Input của bài toán "Hoán đổi giá trị của hai biến số thực A và C dùng biến trung gian B" là hai số thực A, C. Câu 9 Đáp án C Giải thích Output là các thông tin cần tìm vì vậy bài toán kiểm tra tính nguyên tố của một số nguyên dương N, Output của bài toán này là N là số nguyên tố hoặc N không là số nguyên tố. Câu 10 Đáp án C Giải thích Thuật toán là một dãy hữu hạn các thao tác được sắp xếp theo một trình tự xác định sao cho khi thực hiện dãy các thao tác ấy, từ Input của bài toán, ta nhận được Output cần tìm. File tải miễn phí Full Lý thuyết + Các dạng bài tập thuật toán tin học lớp 10 P1 có hướng dẫn phương pháp giải Chúc các em thành công! Bài viết giúp bạn ôn tập lại lý thuyết về bài toán và thuật toán kết hợp đưa ra các dạng bài tập thuật toán tin học lớp 10 thông dụng kèm theo phương pháp giải cho từng dạng. Hy vọng tài liệu giúp các bạn ôn luyện dễ dàng và hiệu đang xem Bài tập tin học 10 Nội dung bài viết Một số dạng bài tập thuật toán tin học lớp 10 P1 kèm hướng dẫn phương pháp giải Trước khi có thể áp dụng nhuần nhuyễn các phương pháp giải cho từng dạng bài tập thuật toán tin học lớp 10. Bạn cần ôn tập lại lý thuyết một cách kỹ càng để hiểu bản chất của các dạng, tránh trường hợp học lỏi, học vẹt nhanh quên và sẽ bối rối khi các dạng bài được biến hóa đôi chút khác với bài tập cơ bản. Phiên bản tóm tắt giúp các bạn ôn luyện những nội dung căn bản để nắm bản chất các dạng bài tập dễ dàng hơn. Khái niệm bài toán - Bài toán là một việc nào đó mà con người muốn máy tính thực hiện. - Các yếu tố của một bài toán + Input Thông tin đã biết, thông tin đưa vào máy tính. + Output Thông tin cần tìm, thông tin lấy ra từ máy tính. - Ví dụ Bài toán tìm ước chung lớn nhất của 2 số nguyên dương, khi đó + Input hai số nguyên dương A, B. + Output ước chung lớn nhất của A và B Khái niệm thuật toán a Khái niệm Thuật toán là 1 dãy hữu hạn các thao tác được sắp xếp theo 1 trình tự xác định sao cho sau khi thực hiện dãy thao tác ấy, từ Input của bài toán, ta nhận được Output cần tìm. b Biểu diễn thuật toán - Sử dụng cách liệt kê nêu ra tuần tự các thao tác cần tiến hành. - Sử dụng sơ đồ khối để mô tả thuật toán. c Các tính chất của thuật toán - Tính dừng thuật toán phải kết thúc sau 1 số hữu hạn lần thực hiện các thao tác. - Tính xác định sau khi thực hiện 1 thao tác thì hoặc là thuật toán kết thúc hoặc là có đúng 1 thao tác xác định để được thực hiện tiếp theo. - Tính đúng đắn sau khi thuật toán kết thúc, ta phải nhận được Output cần tìm. Một số dạng bài tập thuật toán tin học lớp 10 P1 kèm hướng dẫn phương pháp giải Dạng 1 Kiểm tra tính nguyên tố của 1 số nguyên dương • Xác định bài toán - Input N là một số nguyên dương; - Output ″N là số nguyên tố″ hoặc ″N không là số nguyên tố″. • Ý tưởng - Định nghĩa ″Một số nguyên dương N là số nguyên tố nếu nó chỉ có đúng hai ước là 1 và N″ - Nếu N = 1 thì N không là số nguyên tố. - Nếu 1 1 của N. + Nếu i Lưu ý Nếu N >= 4 và không có ước trong phạm vi từ 2 đến phần nguyên căn bậc 2 của N thì N là số nguyên tố. Dạng 2 Sắp xếp bằng cách tráo đổi • Xác định bài toán - Input Dãy A gồm N số nguyên a1, a2,…, an - Output Dãy A được sắp xếp thành dãy không giảm. • Ý tưởng - Với mỗi cặp số hạng đứng liền kề trong dãy, nếu số trước lớn hơn số sau ta đổi chỗ chúng cho nhau. Các số lớn sẽ được đẩy dần về vị trí xác định cuối dãy. - Việc này lặp lại nhiều lượt, mỗi lượt tiến hành nhiều lần so sánh cho đến khi không có sự đổi chỗ nào xảy ra nữa. • Xây dựng thuật toán a Cách liệt kê - Bước 1 Nhập N, các số hạng a1, a2,…, an; - Bước 2 M ← N; - Bước 3 Nếu M M thì quay lại bước 3; - Bước 7 Nếu ai > ai+1 thì tráo đổi ai và ai+1 cho nhau; - Bước 8 Quay lại bước 5; b Sơ đồ khối Dạng 3 Bài toán tìm kiếm • Xác định bài toán - Input Dãy A gồm N số nguyên khác nhau a1, a2,…, an và một số nguyên k khóa Ví dụ A gồm các số nguyên ″ 5 7 1 4 2 9 8 11 25 51″ và k = 2 k = 6. - Output Vị trí i mà ai = k hoặc thông báo không tìm thấy k trong dãy. Vị trí của 2 trong dãy là 5 không tìm thấy 6 • Ý tưởng Tìm kiếm tuần tự được thực hiện một cách tự nhiên Lần lượt đi từ số hạng thứ nhất, ta so sánh giá trị số hạng đang xét với khóa cho đến khi gặp một số hạng bằng khóa hoặc dãy đã được xét hết mà không tìm thấy giá trị của khóa trên thêm Catching Shrimp With Bare Hands A Boy From The Face Shop Mỹ Tho • Xây dựng thuật toán a Cách liệt kê - Bước 1 Nhập N, các số hạng a1, a2,…, aN và giá trị khoá k; - Bước 2 i ← 1; - Bước 3 Nếu ai = k thì thông báo chỉ số i, rồi kết thúc; - Bước 4 i ←i+1; - Bước 5 Nếu i > N thì thông báo dãy A không có số hạng nào có giá trị bằng k, rồi kết thúc; - Bước 6 Quay lại bước 3; b Sơ đồ khối Dạng 4 Tìm kiếm nhị phân • Xác định bài toán - Input Dãy A là dãy tăng gồm N số nguyên khác nhau a1, a2,…, an và một số nguyên k. Ví dụ Dãy A gồm các số nguyên 2 4 5 6 9 21 22 30 31 33 và k = 21 k = 25 - Output Vị trí i mà ai = k hoặc thông báo không tìm thấy k trong dãy. Vị trí của 21 trong dãy là 6 không tìm thấy 25 • Ý tưởng Sử dụng tính chất dãy A đã sắp xếp tăng, ta tìm cách thu hẹp nhanh vùng tìm kiếm bằng cách so sánh k với số hạng ở giữa phạm vi tìm kiếm agiữa, khi đó chỉ xảy ra một trong ba trường hợp - Nếu a giữa = k thì tìm được chỉ số, kết thúc; - Nếu a giữa > k thì việc tìm kiếm thu hẹp chỉ xét từ adầu phạm vi → agiữa - 1; - Nếu a giữa k thì đặt Cuối = Giữa - 1 rồi chuyển sang bước 7; - Bước 6 Đầu ←Giữa + 1; - Bước 7 Nếu Đầu > Cuối thì thông báo không tìm thấy khóa k trên dãy, rồi kết thúc; - Bước 8 Quay lại bước 3. b Sơ đồ khối Một số bài tập trắc nghiệm về bài toán và thuật toán môn Tin học lớp 10 Câu 1 A. Thể hiện thao tác tính toán B. Thể hiện thao tác so sánh C. Quy định trình tự thực hiện các thao tác D. Thể hiện các thao tác nhập, xuất dữ liệu Câu 2 Thuật toán có tính A. Tính xác định, tính liên kết, tính đúng đắn B. Tính dừng, tính liên kết, tính xác định C. Tính dừng, tính xác định, tính đúng đắn D. Tính tuần tự Từ input cho ra output Câu 3 Trong tin học sơ đồ khối là A. Ngôn ngữ lập trình bậc cao B. Sơ đồ mô tả thuật toán C. Sơ đồ về cấu trúc máy tính D. Sơ đồ thiết kế vi điện tử Câu 4 Chọn phát biểu đúng khi nói về Bài toán và thuật toán A. Trong phạm vi Tin học, ta có thể quan niệm bài toán là việc nào đó mà ta muốn máy tính thực hiện B. Thuật toán giải thuật để giải một bài toán là một dãy hữu hạn các thao tác được sắp xếp theo một trình tự xác định sao cho sau khi thực hiện dãy thao tác đó, từ Input của bài toán này, ta nhận được Output cần tìm C. Sơ đồ khối là sơ đồ mô tả thuật toán D. Cả ba câu trên đều đúng Câu 5 Thuật toán sắp xếp bằng đổi chỗ cho dãy số A theo trật tự tăng dần dừng lại khi nào? A. Khi M =1 và không còn sự đổi chỗ B. Khi số lớn nhất trôi về cuối dãy C. Khi ai > ai + 1 D. Tất cả các phương án Câu 6 Cho thuật toán tìm giá trị nhỏ nhất trong một dãy số nguyên sử dụng phương pháp liệt kê dưới đây Bước 1 Nhập N, các số hạng a1, a2,…., aN; Bước 2 Min ← ai, i ← 2; Bước 3 Nếu i Min thì Min ← ai; Bước i ← i+1, quay lại bước 3. Hãy chọn những bước sai trong thuật toán trên A. Bước 2 B. Bước 3 C. Bước D. Bước Câu 7 Thuật toán tốt là thuật toán A. Thời gian chạy nhanh B. Tốn ít bộ nhớ C. Cả A và B đều đúng D. Tất cả các phương án đều sai Câu 8 Input của bài toán "Hoán đổi giá trị của hai biến số thực A và C dùng biến trung gian B" là A. Hai số thực A, C B. Hai số thực A, B C. Hai số thực B, C D. Ba số thực A, B, C Câu 9 Cho bài toán kiểm tra tính nguyên tố của một số nguyên dương N. Hãy xác đinh Output của bài toán này? A. N là số nguyên tố B. N không là số nguyên tố C. N là số nguyên tố hoặc N không là số nguyên tố D. Tất cả các ý trên đều sai Câu 10 "…1 là một dãy hữu hạn các …2 được sắp xếp theo một trình tự xác định sao cho khi thực hiện dãy các thao tác ấy, từ …3 của bài toán, ta nhận được …4 cần tìm". Các cụm từ còn thiếu lần lượt là? A. Input – Output - thuật toán – thao tác B. Thuật toán – thao tác – Input – Output C. Thuật toán – thao tác – Output – Input D. Thao tác - Thuật toán– Input – Output Đáp án Câu 1 Đáp án A Giải thích Khi biểu diễn thuật toán bằng lưu đồ sơ đồ khối + Hình chữ nhật có ý nghĩa là thể hiện thao tác tính toán. + Hình thoi thể hiện thao tác so sánh. + Các mũi tên thể hiện quy định trình tự thực hiện các thao tác. + Hình ô van thể hiện các thao tác nhập, xuất dữ liệu. Câu 2 Đáp án C Giải thích + Thuật toán phải kết thúc sau một số hữu hạn lần thực hiện cac thao tác→ tính dừng. + Sau khi thực hiện một thao tác thì hoạc là thuật toán kết thúc hoặc có đúng 1 thao tác xác định để thực hiện tiếp theo→ tính xác định. + Sau khi thuật toán kết thúc, ta phải nhận được Output của cần tìm→Tính đúng đắn. Câu 3 Đáp án B Giải thích Trong tin học sơ đồ khối là sơ đồ mô tả dãy các thao tác thể hiện thuật toán bởi một số khối và đường mũi tên. Câu 4 Đáp án D Giải thích + Bài toán là việc nào đó mà ta muốn máy tính thực hiện. + Thuật toán giải thuật để giải một bài toán là một dãy hữu hạn các thao tác được sắp xếp theo một trình tự xác định sao cho sau khi thực hiện dãy thao tác đó, từ Input của bài toán này, ta nhận được Output cần tìm. + Sơ đồ khối là sơ đồ mô tả thuật toán. Câu 5 Đáp án A Giải thích Thuật toán sắp xếp bằng đổi chỗ cho dãy số A theo trật tự tăng dần dừng lại khi + M =1 thì trong dãy có một số hạng nên không cần đổi chỗ và thuật toán kết thúc + Không còn sự đổi chỗ vì với mỗi cặp số hạng liền kề trong dãy, nếu số trước lớn hơn sau ta đổi chỗ chúng cho nhau và lặp đi lặp lại, cho đến khi còn số hạng nào đổi chỗ nữa thì dừng. Câu 6 Đáp án C Giải thích Bước Nếu ai> Min thì Min ← ai là sai vì nếu ai> Min. vậy sẽ có 1 số hạng ai lớn hơn Min. Vậy Min là nhỏ nhất nên không thể gán ai cho Min. Cần sửa là Nếu ai Min. Câu 7 Đáp án C Giải thích Thuật toán tốt là thuật toán tốn ít bộ nhớ và thời gian giúp máy tính hiểu và giải quyết một bài toán nhanh, chính xác. Câu 8 Đáp án A Giải thích Input của bài toán là các thông tin đã cho vì vậy Input của bài toán "Hoán đổi giá trị của hai biến số thực A và C dùng biến trung gian B" là hai số thực A, C. Câu 9 Đáp án C Giải thích Output là các thông tin cần tìm vì vậy bài toán kiểm tra tính nguyên tố của một số nguyên dương N, Output của bài toán này là N là số nguyên tố hoặc N không là số nguyên tố. Câu 10 Đáp án C Giải thích Thuật toán là một dãy hữu hạn các thao tác được sắp xếp theo một trình tự xác định sao cho khi thực hiện dãy các thao tác ấy, từ Input của bài toán, ta nhận được Output cần tìm. File tải miễn phí Full Lý thuyết + Các dạng bài tập thuật toán tin học lớp 10 P1 có hướng dẫn phương pháp giải Thuật toán là một dãy hữu hạn các thao tác được sắp xếp theo một trình tự xác định sao cho sau khi thực hiện dãy thao tác ấy, từ Input của bài toán, ta nhận được Output cần đang xem Các dạng bài tập thuật toán tin học lớp 10Bạn đang xem Các dạng thuật toán tin học lớp 10 1. Khái niệm bài toán- Các yếu tố của một bài toán + Input Thông tin đã biết, thông tin đưa vào máy tính. + Output Thông tin cần tìm, thông tin lấy ra từ máy Ví dụ Bài toán tìm ước chung lớn nhất của 2 số nguyên dương, khi đó + Input hai số nguyên dương A, B. + Output ước chung lớn nhất của A và B2. Khái niệm thuật toána Khái niệmThuật toán là 1 dãy hữu hạn các thao tác được sắp xếp theo 1 trình tự xác định sao cho sau khi thực hiện dãy thao tác ấy, từ Input của bài toán, ta nhận được Output cần Biểu diễn thuật toán- Sử dụng cách liệt kê nêu ra tuần tự các thao tác cần tiến Sử dụng sơ đồ khối để mô tả thuật toán. c Các tính chất của thuật toán- Tính dừng thuật toán phải kết thúc sau 1 số hữu hạn lần thực hiện các thao Tính xác định sau khi thực hiện 1 thao tác thì hoặc là thuật toán kết thúc hoặc là có đúng 1 thao tác xác định để được thực hiện tiếp Tính đúng đắn sau khi thuật toán kết thúc, ta phải nhận được Output cần Một số ví dụ về thuật toánVí dụ 1 Kiểm tra tính nguyên tố của 1 số nguyên dương• Xác định bài toán- Input N là một số nguyên dương;• Ý tưởng- Định nghĩa ″Một số nguyên dương N là số nguyên tố nếu nó chỉ có đúng hai ước là 1 và N″- Nếu 1 1 của N.+ Nếu i Xây dựng thuật toána Cách liệt kê - Bước 1 Nhập số nguyên dương N; - Bước 2 Nếu N=1 thì thông báo ″N không là số nguyên tố″, kết thúc; - Bước 3 Nếu Nb Sơ đồ khốiLưu ý Nếu N >= 4 và không có ước trong phạm vi từ 2 đến phần nguyên căn bậc 2 của N thì N là số nguyên dụ 2 Sắp xếp bằng cách tráo đổi• Xác định bài toán - Input Dãy A gồm N số nguyên a1, a2,…, an - Output Dãy A được sắp xếp thành dãy không giảm.• Ý tưởng - Với mỗi cặp số hạng đứng liền kề trong dãy, nếu số trước lớn hơn số sau ta đổi chỗ chúng cho nhau. Các số lớn sẽ được đẩy dần về vị trí xác định cuối dãy. - Việc này lặp lại nhiều lượt, mỗi lượt tiến hành nhiều lần so sánh cho đến khi không có sự đổi chỗ nào xảy ra nữa.• Xây dựng thuật toána Cách liệt kê - Bước 1 Nhập N, các số hạng a1, a2,…, an; - Bước 2 M ← N; - Bước 3 Nếu M M thì quay lại bước 3; - Bước 7 Nếu ai > ai+1 thì tráo đổi ai và ai+1 cho nhau; - Bước 8 Quay lại bước 5;b Sơ đồ khốiVí dụ 3 Bài toán tìm kiếm• Xác định bài toán- Input Dãy A gồm N số nguyên khác nhau a1, a2,…, an và một số nguyên k khóa Ví dụ A gồm các số nguyên ″ 5 7 1 4 2 9 8 11 25 51″ và k = 2 k = 6.- Output Vị trí i mà ai = k hoặc thông báo không tìm thấy k trong dãy. Vị trí của 2 trong dãy là 5 không tìm thấy 6• Ý tưởng• Xây dựng thuật toána Cách liệt kê - Bước 1 Nhập N, các số hạng a1, a2,…, aN và giá trị khoá k; - Bước 2 i ← 1; - Bước 3 Nếu ai = k thì thông báo chỉ số i, rồi kết thúc; - Bước 4 i ←i+1; - Bước 5 Nếu i > N thì thông báo dãy A không có số hạng nào có giá trị bằng k, rồi kết thúc; - Bước 6 Quay lại bước 3;b Sơ đồ khốiVí dụ 4 Tìm kiếm nhị phân• Xác định bài toánVí dụ Dãy A gồm các số nguyên 2 4 5 6 9 21 22 30 31 33 và k = 21 k = 25- Output Vị trí i mà ai = k hoặc thông báo không tìm thấy k trong dãy. Vị trí của 21 trong dãy là 6 không tìm thấy 25• Ý tưởngSử dụng tính chất dãy A đã sắp xếp tăng, ta tìm cách thu hẹp nhanh vùng tìm kiếm bằng cách so sánh k với số hạng ở giữa phạm vi tìm kiếm agiữa, khi đó chỉ xảy ra một trong ba trường hợp - Nếu agiữa= k thì tìm được chỉ số, kết thúc; - Nếu agiữa > k thì việc tìm kiếm thu hẹp chỉ xét từ adầu phạm vi → agiữa - 1;Quá trình trên được lặp lại cho đến khi tìm thấy khóa k trên dãy A hoặc phạm vi tìm kiếm bằng rỗng.• Xây dựng thuật toána Cách liệt kê - Bước 1 Nhập N, các số hạng a1, a2,…, aN và giá trị khoá k; - Bước 2 Đầu ←1; Cuối ←N; - Bước 3 Giữa←; - Bước 4 Nếu agiữa = k thì thông báo chỉ số Giữa, rồi kết thúc; - Bước 5 Nếu agiữa > k thì đặt Cuối = Giữa - 1 rồi chuyển sang bước 7; - Bước 6 Đầu ←Giữa + 1; - Bước 7 Nếu Đầu > Cuối thì thông báo không tìm thấy khóa k trên dãy, rồi kết thúc; Danh mục Tin học văn phòng ... 6, 7, 8, 9, 10  Dem = 0 Hoạt động 3 Củng cố  Cho HS nhắc lại các bước tìm thuật toán giải 1 bài toán.  HS nhắc lại 4. BÀI TẬP VỀ NHÀ – Xem lại các thuật toán đã học. – Chuẩn ... Output GTLN của a và b. Hoạt động 2 Mô tả thuật toán giải các bài toán bằng cách liệt kê hoặc bằng sơ đồ khối Nội dung Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Bài 2 Cho N và dãy số a1, ... liệt kê các bước của thuật toán và vẽ sơ đồ khối. Mô phỏng việc thực hiện thuật toán B6 Quay lại B3. a N = 10, dãy A 1, 2, 0, 4, 5, 0, 7, 8, 9, 0  Dem = 3 b N = 10, dãy A 1, 2,... 4 3,765 33

các dạng bài tập thuật toán tin học lớp 10