các di tích lịch sử ở hưng yên
CHƯƠNG 3 LỊCH SỬ PHỐ HIẾN – HƯNG YÊN QUA HỆ THỐNG CÁC DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HÓA ; 3.1.1. Thời kỳ Hai Bà Trưng ; 3.1.2. Thế kỷ X ; 3.1.3. Thời Lý - Trần ; 3.2.1. Vùng đất có vị trí trọng yếu trong hệ thống giao thương trong nước và quốc tế ; 3.2.2.
Di tích lịch sử. Hưng Yên có các di tích lịch sử tiêu biểu sau: Xã Thuần Hưng huyện Khoái Châu được xác định là địa danh Đại Mang Bộ là địa danh gần sông Hồng thuộc xã Thuần Hưng và các xã xung quanh thuộc tổng Đại Quan theo tên cũ.
Với những giá trị đặc biệt của di tích, Thủ tướng Chính phủ đã quyết định xếp hạng di tích lịch sử Những địa điểm khởi nghĩa Yên Thế là Di tích quốc gia đặc biệt (Quyết định số 548/QĐ-TTg ngày 10 tháng 5 năm 2012).
Đây chính là một quần thể di tích lịch sử văn hoá có các yếu tố cơ bản tạo thành một làng quê tiêu biểu của Việt Nam. Ngày 12/2/1994, Bộ Văn hoá thông tin đã cấp bằng công nhận Di tích lịch sử văn hoá cho quần thể di tích này.
Thành phố Hưng Yên hiện còn bảo tồn được 182 di tích lịch sử văn hóa và kiến trúc nghệ thuật (trong đó có 01 Khu di tích Quốc gia đặc biệt, 20 di tích xếp hạng quốc gia, 25 di tích xếp hạng cấp tỉnh); gần 100 bia ký và hàng ngàn cổ vật có giá trị. Điều đặc biệt là
motor beat tidak bisa distarter dan diengkol. Di tích xếp hạng cấp tỉnh Hưng Yên Thứ Năm, Ngày 15 Tháng 12 Năm 2016 83236 AM 4291 Di tích xếp hạng cấp tỉnh Hưng Yên của thành phố Hưng Yên, huyện Tiên Lữ, Phù Cừ Tính đến thời điểm tháng 10/2014 Di tích xếp hạng cấp tỉnh của thành phố Hưng Yên 1. Di tích kiến trúc nghệ thuật Đình Đoài 2. Di tích kiến trúc nghệ thuật Đền – Chùa Đặng Cầu 3. Di tích kiến trúc nghệ thuật Đình Đông 4. Di tích lịch sử- văn hóa Đền Trạ 5. Di tích kiến trúc nghệ thuật Đình Cả 6. Di tích lịch sử- văn hóa Đình – Đền – Lăng Mộ Lê Như Hổ 7. Di tích lịch sử Chùa Diều 8. Di tích lịch sử Đền Cửu Thiên Huyền Nữ 9. Di tích kiến trúc nghệ thuật Đình – Chùa Cao Đường 10. Di tích lịch sử Đền Bà Chúa Kho 11. Di tích kiến trúc nghệ thuật Chùa Cả tích lịch sử Đình – Đền – Chùa Nẻ Độ 13. Di tích kiến trúc nghệ thuật Đền Vân Phương 14. Di tích lịch sử Đền Nam Hòa 15. Di tích lịch sử Đình Yên 16. Di tích kiến trúc nghệ thuật Đình Tính Linh 17. Di tích lịch sử Đình Thượng 18. Di tích lịch sử Đình Chay- Phủ Bà 19. Di tích lịch sử Đình Nễ Châu 20. Di tích lịch sử Đình Hạ 21. Di tích lịch sử Đình Tiền Thắng Di tích xếp hạng cấp tỉnh huyện Tiên Lữ 1. Di tích lịch sử - văn hóa Đền Vương 2. Di tích kiến trúc nghệ thuật Đền Tiên Xá 3. Di tích lịch sử - văn hóa Đền Thụy Lôi 4. Di tích kiến trúc nghệ thuật Đình Đặng Xá 5. Di tích kiến trúc nghệ thuật Đình Đông Trịnh Mỹ 6. Di tích kiến trúc nghệ thuật Đình Thống Nhất 7. Di tích kiến trúc nghệ thuật Đình Tất Viên 8. Di tích lịch sử- văn hóa Nhà thờ họ Đào 9. Di tích kiến trúc nghệ thuật Đình – Chùa Linh Hạ 10. Di tích kiến trúc nghệ thuật Đình Nội Linh 11. Di tích lịch sử Miếu Mương 12. Di tích lịch sử Miếu Nội Lăng Di tích xếp hạng cấp tỉnh huyện Phù Cừ 1. Di tích lịch sử- văn hóa Đền Cảm Nhân Linh từ 2. Di tích lịch sử - văn hóa Đình Võng Phan 3. Di tích lịch sử - văn hóa Đình Quang Xá 4. Di tích kiến trúc nghệ thuật Đình – Chùa – Phủ Phan Xá 5. Di tích kiến trúc nghệ thuật Đình – Chùa – Miếu Đại Duy 6. Di tích lịch sử Đậu Tam Đa 7. Di tích kiến trúc nghệ thuật Đậu – Phủ Hà Linh 8. Di tích kiến trúc nghệ thuật Đình – Chùa – Miếu Tần Tranh 9. Di tích lịch sử Đền La Tiến 10. Di tích kiến trúc nghệ thuật Đình – Chùa Ngà 11. Di tích lịch sử Đình – Chùa – Miếu Tống Xá 12. Di tích lịch sử Đền – Chùa – Đậu Xanh 13. Di tích lịch sử Nhà thờ tiến sĩ Doãn Mậu Đoàn 14. Di tích kiến trúc nghệ thuật Chùa Kim Phương 15. Di tích lịch sử Đình Thọ Lão, xã Quang Hưng 16. Di tích lịch sử Chùa Sậy 17. Di tích lịch sử Đình, Chùa Viên Quang Di tích xếp hạng cấp tỉnh Hưng Yên các huyện Văn Lâm, Văn Giang, Mỹ Hào, Yên Mỹ Tính đến thời điểm tháng 10/2014 Di tích xếp hạng cấp tỉnh của huyện Văn Lâm 1. Di tích lịch sử - văn hóa Nghè Minh Khai 2. Di tích kiến trúc nghệ thuật Đình Sầm Khúc 3. Di tích kiến trúc nghệ thuật Đình Ngô Xuyên 4. Di tích lịch sử Nhà thờ trạng nguyên Dương Phúc Tư 5. Di tích lịch sử Đình Đại Từ 6. Di tích lịch sử Đình Ôn Xá 7. Di tích lịch sử Đền Từ Vũ 8. Di tích kiến trúc nghệ thuật Đình Hoàng Nha Di tích xếp hạng cấp tỉnh huyện Văn Giang 1. Di tích lịch sử văn hóa Đình Bến 2. Di tích lịch sử văn hóa Đình Hạ 3. Di tích lịch sử - văn hóa Đình Hạ 4. Di tích lịch sử- văn hóa Đình Phù Liệt 5. Di tích lịch sử- văn hóa Đình Đông Khúc 6. Di tích lịch sử- văn hóa Miếu Đồng Tỉnh 7. Di tích lịch sử- văn hóa Đình, Chùa Bá Khê 8. Di tích lịch sử Đình Thụy Hương 9. Di tích lịch sử Đình Giao Trì 10. Di tích lịch sử Đình Vĩnh Lộc 11. Di tích lịch sử Đình Thượng Tân 12. Di tích lịch sử Đền Phú Trạch 13. Di tích kiến trúc nghệ thuật Đình Hạ Tân 14. Di tích lịch sử Đình Phi Liệt 15. Di tích kiến trúc nghệ thuật Đình, Chùa Sở Đông 16. Di tích lịch sử Đình Phúc Thọ 17. Di tích lịch sử Đình, Chùa Hòa Bình Thượng 18. Di tích lịch sử Đình, Chùa Ngọc Động 19. Di tích kiến trúc nghệ thuật Đình Lại Ốc 20. Di tích lịch sử Đền Nhân Vực 21. Di tích kiến trúc nghệ thuật Đình Kim Ngưu 22. Di tích lịch sử Đình Đan Kim 23. Di tích kiến trúc nghệ thuật Đình, Chùa, Miếu Du Tràng 24. Di tích kiến trúc nghệ thuật Đình Tầm Tang Di tích xếp hạng cấp tỉnh Huyện Mỹ Hào 1. Di tích lịch sử - văn hóa Lăng mộ Phạm Văn Thụ 2. Di tích kiến trúc - nghệ thuật Đình Cẩm Sơn 3. Di tích kiến trúc - nghệ thuật Đình Phú Đa 4. Di tích kiến trúc - nghệ thuật Đình Mão Chinh 5. Di tích lịch sử Chùa Tứ Mỹ Di tích xếp hạng cấp tỉnh huyện Yên Mỹ 1. Di tích lịch sử - văn hóa Đền Mỹ Xá 2. Di tích lịch sử - văn hóa và kiến trúc nghệ thuật Đình Hòa Nhu 3. Di tích lịch sử văn hóa và kiến trúc nghệ thuật Đình Đồng Than 4. Di tích kiến trúc nghệ thuật Đình Châu Xá 5. Di tích lịch sử - văn hóa Đình Nội 6. Di tích lịch sử - văn hóa Đền Bà Chúa 7. Di tích lịch sử - văn hóa Đền, Chùa Thanh Xá 8. Di tích lịch sử - văn hóa Đền, Chùa Ông Tố 9. Di tích lịch sử - văn hóa Đình Nghĩa Xuyên 10. Di tích kiến trúc nghệ thuật Đình Nguyễn Xá 11. Di tích lịch sử - văn hóa Đình, Chùa Nghĩa Trang Thượng 12. Di tích kiến trúc nghệ thuật Đình, Chùa Thôn Hạ 13. Di tích lịch sử - văn hóa Đền Thiên Đế 14. Di tích kiến trúc nghệ thuật Đình, Chùa Thôn Trung Đạo 15. Di tích lịch sử Đình Quảng Uyên 16. Di tích lịch sử Đình, Chùa, Miếu Thụy Lâm 17. Di tích lịch sử Đình Ốc Nhiêu 18. Di tích kiến trúc nghệ thuật Đình Khóa Nhu 19. Di tích kiến trúc nghệ thuật Đình Tam Trạch 20. Di tích lịch sử Đình, Chùa Đỗ Xá 21. Di tích lịch sử Chùa Hoan Ái 22. Di tích Nhà thờ tổ họ Đinh Di tích xếp hạng cấp tỉnh Hưng Yên các huyện Ân Thi, Khoái Châu, Kim Động Tính đến thời điểm tháng 10/2014 Di tích xếp hạng cấp tỉnh của huyện Ân Thi tích kiến trúc nghệ thuật Đình Phần Dương tích kiến trúc nghệ thuật Đình, Đền, Chùa Đỗ Thượng tích lịch sử - văn hóa Đền Bình Lăng tích kiến trúc nghệ thuật Đình Minh Lý 5. Di tích kiến trúc nghệ thuật Đình Lưu Xá 6. Di tích kiến trúc nghệ thuật Đình Văn Nhuệ 7. Di tích lịch sử - văn hóa Chùa Nam Trì 8. Di tích lịch sử - văn hóa Chùa Cỏ Thôn Bích Tràng 9. Di tích kiến trúc nghệ thuật Đình Bích Tràng 10. Nhà thờ Họ Bùi – Chi 3 ngành 4 11. Di tích lịch sử - văn hóa Đình, Chùa Đặng Đinh 12. Di tích lịch sử - văn hóa Chùa Bình Lăng 13. Di tích lịch sử - văn hóa Chùa, Nghè Cù Tu 14. Di tích kiến trúc nghệ thuật Đình, Chùa, Nghè An Đạm 15. Di tích lịch sử Đình, Chùa Lưu Xá 16. Di tích lịch sử Nhà thờ Họ Nguyễn 17. Di tích lịch sử Đình Cả thôn La Mát 18. Di tích lịch sử Đình Bình Xá 19 Di tích lịch sử Đình, Chùa Nhuệ Giang 20. Di tích lịch sử Đình Đỗ Xuyên 21. Di tích lịch sử Đình Tam Đô 22. Di tích lịch sử Đình, Chùa Gia Cốc 23. Di tích kiến trúc nghệ thuật Đình, Chùa Phú Cốc 24. Di tích lịch sử Đình, Chùa An Khải 25. Di tích lịch sử Chùa Phúc Tá 26. Di tích kiến trúc nghệ thuật Đình Bình Cầu Di tích xếp hạng cấp tỉnh của huyện Khoái Châu 1. Di tích kiến trúc nghệ thuật Chùa Phù Sa 2. Di tích kiến trúc nghệ thuật Đình Nội Doanh 3. Di tích lịch sử - văn hóa Đình Đông Tảo Đông 4. Di tích lịch sử - văn hóa Đình Đông Kim 5. Di tích lịch sử - văn hóa Đình Phương Trù 6. Di tích lịch sử - văn hóa Đình Yên Lịch 7. Di tích lịch sử - văn hóa Đình Phú Hòa 8. Di tích kiến trúc nghệ thuật Đình Thọ Bình 9. Di tích lịch sử Đền Ngự Dội – Màn Trầu 10. Di tích lịch sử Đình Mạn Trù Châu 11. Di tích lịch sử Miếu Dạ Trạch Đền Chúa Tiên Dung 12. Di tích lịch sử Đền Triệu Việt Vương 13. Di tích lịch sử Đền Bình Dân 14. Di tích kiến trúc nghệ thuật Đình Tử Lý 15. Di tích lịch Đình Vân Trì 16. Di tích lịch sử Đình, Chùa Yên Trung Di tích xếp hạng cấp tỉnh huyện Kim Động 1. Di tích lịch sử - văn hóa Đình Tiên Quán 2. Di tích lịch sử - văn hóa Đình thờ họ Nguyễn 3. Di tích lịch sử - văn hóa Nhà thờ họ Đào tích kiến trúc nghệ thuật Đình Mát 5. Di tích kiến trúc nghệ thuật Đình, Chùa Trung Hòa 6. Di tích kiến trúc nghệ thuật Miếu, Chùa Đào Xá 7. Di tích kiến trúc nghệ thuật Đình, Chùa Thanh Sầm 8. Di tích kiến trúc nghệ thuật Đình, Chùa Vĩnh Hậu 9. Di tích lịch sử - văn hóa Đền Thọ Vực 10. Di tích kiến trúc nghệ thuật Chùa Thanh Cù 11. Di tích lịch sử- văn hóa Chùa, Phủ Lương Xá 12. Di tích lịch sử- văn hóa Đình, Đền Lương Xá 13. Di tích lịch sử- văn hóa Đình, Chùa Kệ Châu 14. Di tích kiến trúc nghệ thuật Đình Tạ Trung 15. Di tích kiến trúc nghệ thuật Đình, Chùa Đống Lương 16. Di tích lịch sử Đình, Đền, Chùa Lương Hội 17. Di tích lịch sử Nhà thờ họ Đào Quý 18. Di tích kiến trúc nghệ thuật Đình – Chùa - Miếu Đống Lương Ngoài 19. Di tích lịch sử Đình Dưỡng Phú 20. Di tích lịch sử Đình Vân Nghệ 21. Di tích lịch sử Chùa Đông Lý 22. Di tích kiến trúc nghệ thuật Nhà thờ họ Tạ Các bài viết khác
Thuyết Minh Về Hưng Yên ❤️️ 15 Bài Giới Thiệu Hưng Yên Hay ✅ Chia Sẻ Đến Bạn Đọc Những Bài Viết Đặc Sắc Được Chọn Lọc Từ Sau Đây. Giới Thiệu Về Hưng Yên Chi Tiết – Bài 1Giới Thiệu Về Thành Phố Hưng Yên – Bài 2Thuyết Minh Về Danh Lam Thắng Cảnh Ở Hưng Yên – Bài 3Thuyết Minh Về Di Tích Lịch Sử Ở Hưng Yên – Bài 4Thuyết Minh Về Chùa Nôm Hưng Yên – Bài 5Thuyết Minh Về Văn Miếu Xích Đằng Hưng Yên – Bài 6Giới Thiệu Về Đền Mẫu Hưng Yên – Bài 7Thuyết Minh Về Chùa Chuông Hưng Yên – Bài 8Thuyết Minh Về Đền Trần Hưng Yên – Bài 9Thuyết Minh Về Hồ Bán Nguyệt Hưng Yên – Bài 10Thuyết Minh Về Phố Hiến Hưng Yên – Bài 11Thuyết Minh Về Đặc Sản Hưng Yên – Bài 12Thuyết Minh Về Nhãn Lồng Hưng Yên – Bài 13Giới Thiệu Về Hưng Yên Bằng Tiếng Anh – Bài 14Giới Thiệu Về Hưng Yên Bằng Tiếng Nhật – Bài 15 Giới Thiệu Về Hưng Yên Chi Tiết giúp các em có thể tham khảo và trau dồi thêm cho mình nhiều kiến thức về nơi đây. Hưng Yên nằm ở tả ngạn sông Hồng, thuộc châu thổ đồng bằng Bắc Bộ, trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc và tam giác tăng trưởng Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh. Phía Bắc Hưng Yên giáp tỉnh Bắc Ninh, phía Tây Bắc giáp với Hà Nội phía Đông giáp tỉnh Hải Dương, phía Nam giáp tỉnh Thái Bình và phía Tây Nam giáp tỉnh Hà Nam. Đặc biệt, Hưng Yên nằm liền kề với thủ đô Hà Nội là điều kiện thuận lợi để tỉnh phát triển kinh tế – xã hội nói chung và du lịch nói riêng. Là tỉnh không có tài nguyên rừng, núi và biển, Hưng Yên vẫn có những thế mạnh để phát triển du lịch nhất là các sản phẩm du lịch về lịch sử, văn hóa. Quá trình hình thành và phát triển đã để lại cho Hưng Yên tài sản vô cùng quý giá là những di tích lịch sử văn hóa, lễ hội đặc sắc, làng nghề thủ công truyền thống, đặc sản văn hóa ẩm thực, có dòng sông Hồng đỏ lặng phù sa gắn với câu chuyện tình “Chử Đồng Tử – Tiên Dung”. Đây là những tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn rất phong phú đang được tỉnh Hưng Yên khai thác để phát triển ngành công nghiệp không khói. Khu di tích quốc gia đặc biệt phố Hiến được nhiều du khách biết đến với 16 di tích đặc biệt có giá trị, trong đó có chùa Chuông – một ngôi chùa cổ được mệnh là “Phố Hiến đệ nhất danh thắng”. Văn miếu Xích Đằng – biểu tượng tôn vinh truyền thống khoa bảng, truyền thống hiếu học của người Hưng Yên xưa và nay; đền Mẫu linh thiêng với cây sanh – đa – si cổ thụ đã hơn 700 năm tuổi; đình, chùa Hiến – nơi có cây nhãn tổ hơn 300 năm tuổi; đền Thiên Hậu, Võ Miếu, Đông Đô Quảng Hội là những di tích mang đậm màu sắc kiến trúc và nghệ thuật điêu khắc của Trung Hoa… và còn nhiều di tích khác với những giá trị lịch sử, văn hóa đặc sắc có sức thu hút du khách. Đến với Khu di tích quốc gia đặc biệt Phố Hiến du khách sẽ có cơ hội cảm nhận những giá trị lịch sử, văn hóa, kiến trúc nghệ thuật phong phú, độc đáo, ghi dấu một thời vàng son của vùng đất này. Hơn nữa, vẻ đẹp của các công trình trong quần thể di tích Phố Hiến còn là sự kết tinh và giao thoa giữa phong cách kiến trúc thuần Việt, kiến trúc Trung Hoa và kiến trúc theo kiểu phương Tây. tặng bạn 💧 Giới Thiệu Về Một Danh Lam Thắng Cảnh 💧 17 Bài Văn Hay Giới Thiệu Về Thành Phố Hưng Yên – Bài 2 Một vài thông tin thú vị Giới Thiệu Về Thành Phố Hưng Yên chia sẻ đến bạn đọc nào quan tâm đến. Thành phố Hưng Yên giáp với huyện Kim Động ở phía Bắc, Tiên Lữ ở phía Đông. Sông Hồng làm ranh giới tự nhiên giữa thành phố Hưng Yên với các huyện Lý Nhân và Duy Tiên của tỉnh Hà Nam ở bờ Nam sông Hồng. Quốc lộ 38 với cầu Yên Lệnh nối thành phố Hưng Yên với quốc lộ 1 . Tiềm năng dịch vụ du lịch cũng ngày càng được các doanh nghiệp khai thác hiệu quả. Thành phố hiện có 6 doanh nghiệp hoạt động trên lĩnh vực khách sạn, nhà hàng, nhiều dự án có giá trị đầu tư lớn như Trung tâm hội nghị quốc tế Sơn nam Plaza, khách sạn Phố Hiến, khách sạn Thái Bình…. Cùng với quần thể di tích Phố Hiến với 128 di tích, lễ hội văn hoá dân gian Phố Hiến đang được khôi phục, tôn tạo, thu hút du khách đến với hoạt động du lịch tâm linh. Nhà hát Chèo Hưng Yên là đơn vị nghệ thuật chèo chuyên nghiệp, nơi lưu giữ bảo tồn những giá trị văn hóa tiêu biểu của phố Hiến. Để tạo nên những điểm nhấn phát triển thương mại dịch vụ, lưu giữ, phát huy những bản sắc của thành phố vốn hưng thịnh, yên bình, các cấp, ngành của tỉnh đang chung tay đầu tư tôn tạo quần thể di tích Phố Hiến, cảng đón khách và đặc biệt là khu chợ Phố Hiến. Một số đặc sản của thành phố Hưng Yên là nhãn lồng, mật ong, long nhãn, hạt sen, bún thang. Xem Thêm Bài 💦 Thuyết Minh Về Hà Nam ❤️️ 15 Bài Giới Thiệu Hà Nam Hay Thuyết Minh Về Danh Lam Thắng Cảnh Ở Hưng Yên – Bài 3 Thuyết Minh Về Danh Lam Thắng Cảnh Ở Hưng Yên, cùng tham khảo bài văn hay giới thiệu về Đền Chử Đồng Tử nổi tiếng sau đây. Với mỗi người, quê hương đều có vị trí, vai trò vô cùng quan trọng. Với em, quê hương Hưng Yên cũng có vị trí vô cùng đặc biệt. Trong tâm trí em, danh lam thắng cảnh ở quê hương mà em ấn tượng hơn cả là đền Chử Đồng Tử- một danh lam liên quan đến tín ngưỡng, tâm linh. Đền Chử Đồng Tử được xem là “Tứ bất tử” của tín ngưỡng dân tộc. Nó nằm ở địa phận thôn Đa Hòa, xã Bình Minh và xã Dạ Trạch, huyện Khoái Châu. Nói tới hai vị trí địa lí như vậy bởi đền gồm hai ngôi đền là đền Đa Hòa và đền Dạ Trạch nằm ở vị trí tương ứng với hai địa danh trên. Đền Chử Đồng Tử là không gian thiêng liêng của tín ngưỡng, văn hóa. Không khí nơi đây là không khí mảnh đất Hưng Yên, không khí của làng quê Bắc Bộ thanh bình. Đến thăm đền Chử Đồng Tử, ta không thể không ấn tượng với những cánh cò bay, những rặng tre xanh rì rào trong gió. Cái mộc mạc của làng quê, hương vị xóm làng vô cùng thân thuộc với mỗi người. Đến gần các đền hơn, ta sẽ bắt gặp tượng thờ. Tượng được tạc bằng đồng, cao lớn, uy nghi. Hương khói phả ra ngày đêm tạo nên không khí thanh tịnh của một vùng tâm linh. Mọi thứ đều rất cổ kính, mộc mạc. Những nội thất từ gỗ làm ta dễ dàng chìm đắm trong cảnh quê, tình quê. Tượng thơ có Chử Đồng Tử, cũng có một vài tượng thờ khác trong mỗi gian thờ. Tượng tạc uy nghi và khiến ta không thể không nghiêng cẩn cúi mình tôn trọng, ngưỡng vọng. Hằng năm, tại hai ngôi đền đều diễn ra những lễ hội độc đáo. Các lễ hội ở đây chính là sự tổ chức của bản sắc văn hóa. Du khách muôn nơi đổ về với sự ngưỡng mộ dành cho Chử Đồng Tử cũng như muốn tham quan văn hóa làng quê độc đáo, ấn tượng. Ý nghĩa mà ngôi đền mang đến không chỉ là sự thờ phụng, không chỉ là sự trân trọng, ngợi ca mà còn hơn cả là sự bảo tồn nét đẹp văn hóa cổ truyền của dân tộc trong từng nghi thức dâng hương, trong cái nghiêng mình kính cẩn. Có lẽ không chỉ quê hương Hưng Yên với đền thờ Chử Đồng Tử. Trên đất nước Việt Nam, ta cũng bắt gặp muôn vàn cảnh đẹp, muôn ngàn cái hay, cái ý nghĩa ở đời. Mỗi danh lam thắng cảnh thì đều rất cần bảo tồn, lưu giữ. Và mỗi người thì đều có sứ mệnh vì quê hương, phát triển, làm giàu, làm đẹp giá trị văn hóa quê hương mình. Đọc Thêm Bài 💦 Thuyết Minh Về Hà Giang ❤️️ 15 Bài Giới Thiệu Hà Giang Hay Thuyết Minh Về Di Tích Lịch Sử Ở Hưng Yên – Bài 4 Thuyết Minh Về Di Tích Lịch Sử Ở Hưng Yên, Chùa Nôm một trong những di tích nổi tiếng và được nhiều du khách đến để tham quan. Chùa Nôm nằm trong quần thể di tích làng Nôm, tên tự là Linh Thông cổ tự, xã Đại Đồng, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên thuộc thiền phái Lâm Tế. Chùa được xây dựng từ năm nào không ai rõ, duy có hai tấm bia lớn đặt sau hậu cung ghi lại những tư liệu quý Thời Hậu Lê, đời Chính Hòa, năm Canh Thân 1680 sau khi lên ngôi, nhà vua đã cho xây dựng lại chùa này. Tiếp theo vào các năm Nhâm Thân 1692, Giáp Tuất 1694, Đinh Sửu 1697, Mậu Dần 1698, Kỷ Mão 1699 tiếp tục tu sửa lại tiền đường, hậu cung và hành lang. Năm Chính Hòa thứ 21 1700 chùa được sửa lại các cột trụ, tạo thêm tượng, mở rộng sân chùa. Năm Cảnh Thịnh thứ 4 1796 chùa xây thêm gác chuông và mở rộng hai dãy hàng lang. Thời nhà Nguyễn, đời vua Thành Thái năm thứ 11 1899 chùa Nôm lại được trùng tu thêm một lần nữa. Qua bao biến cố, chùa được trùng tu nhiều lần, trở thành ngôi chùa khang trang ngày nay Điều đặc biệt là tại chùa Nôm hiện có đến hơn 100 pho tượng cổ bằng đất như Tam thánh, Tam thế, A Di Đà, Phật bà, Bát bộ kim cương, Thập bát la hán… ước tính có hàng trăm năm tuổi. Một số nhà khoa học cho rằng có những pho tượng tiêu biểu cho nghệ thuật điêu khắc tượng thế kỷ 10- 13. Dọc hai bên mỗi hành lang có đến 20 pho tượng lớn nhỏ, với các trạng thái mô tả con đường hành Phật. Phía sau hậu cung, trong hang động, vách đất của dãy núi nhân tạo, những bức tượng đất mô tả các vị thánh đang ngồi tịnh tâm, tu luyện. Các pho tượng đều ngồi, đứng trên một giá đỡ bằng đất với đủ các tư thế mập, ốm, hiền lành, dữ tợn, dân dã, thần tiên…với nhiều kích cỡ khác nhau. Có những pho tượng nhỏ xíu chỉ bằng nắm tay, ngược lại cũng có những pho tượng khổng lồ cao đến 3m. Các pho tượng cổ tại chùa Nôm mang khuôn mặt và hình dạng có sức biểu cảm cao, giống với các trạng thái cảm xúc của con người, từ trang phục đến trạng thái của các pho tượng cổ đều mang nét dân dã, thuần Việt, chứng tỏ xưa kia, Phật giáo rất gần gũi với đời sống con người. Theo truyền thuyết thì xưa kia chùa Nôm được xây giữa rừng thông cổ thụ. Phải chăng sự linh thiêng của ngôi chùa, cũng như của đạo Phật, cộng với sự tốt tươi của ngàn thông trên mảnh đất này, mà có tên “Linh thông cổ tự”. Chùa nằm trong một quần thể di tích lịch sử gắn liền với quá trình thành lập làng Nôm. Đó là đình Tam Giang thờ vị tướng thời Hai Bà Trưng. Đó là cây cầu đá gồm 9 nhịp đầu rồng đã mấy trăm năm nay soi bóng xuống dòng sông Nguyệt Đức, nâng bước chân thiện nam tín nữ đến với chùa. Chiếc cầu đá bắc qua bờ sông này đã tồn tại trên 200 năm. Chia Sẻ Bài 💦Thuyết Minh Về Danh Lam Thắng Cảnh Ở Gia Lai ❤️️ 14 Bài Hay Thuyết Minh Về Chùa Nôm Hưng Yên – Bài 5 Bài văn Thuyết Minh Về Chùa Nôm Hưng Yên được chọn lọc và chia sẻ đến các bạn đọc quan tâm sau đây. Chùa Nôm còn có tên gọi khác là “Linh thông cổ tự”. Theo truyền thuyết, chùa Nôm được xây dựng giữa một rừng thông. Không ai biết chùa Nôm được xây dựng từ bao giờ, Chỉ biết đến thế kỷ 18 chùa được trùng tu xây dựng lại với quy mô diện tích rất lớn, với nhiều hạng mục mang kiến trúc độc đáo, hiện nay chùa có khuôn viên rộng đến 15 ha Tam quan chùa Nôm nằm dưới những bóng cây cổ thụ tạo nên vẻ trầm mặc, thanh bình. Bước qua tam quan là lầu chuông và lầu trống nằm đối xứng hai bên. Cạnh lầu chuông là một hồ nước trong xanh như mở ra thêm không gian tĩnh mịch cho ngôi chùa. Ở lầu chuông ấy, ngày ngày tiếng chuông được thỉnh lên như một âm vang trong trẻo điểm xuyết vào sự yên bình của ngôi chùa cổ. Chùa NômChùa chính nằm ẩn mình dưới những tán cây cổ thụ lớn. Điều đặc biệt nhất của chùa Nôm là chùa còn lưu được hơn 100 pho tượng Phật bằng đất sơn son thiếp vàng tuyệt đẹp có tuổi hàng trăm năm. Các pho tượng được tạc ở nhiều trạng thái, tư thế và chủ đề khác nhau. Tuy nhiên, điều đáng ngạc nhiên không phải là số lượng các pho tượng đất mà là độ bền vững không tưởng của chúng. Trải qua nhiều trận lụt lịch sử, các pho tượng vẫn còn nguyên vẹn và hiện chúng vẫn là một ẩn số mà các nhà khoa học chưa giải thích được. Điểm đặc biệt hấp dẫn du khách của chùa Nôm chính là khung cảnh thiên nhiên thoáng đãng, rộng rãi với nhiều công trình kiến trúc đặc sắc. Ngoài hồ nước nằm bên cạnh lầu chuông, chùa Nôm còn có một hồ nước nữa. Lầu Quan Âm của ngôi chùa nằm ở giữa hồ nước này như một đài sen nguy nga, lộng lẫy. Dẫn vào lầu Quan Âm là một cây cầu đá hình cánh cung mô phỏng cây cầu Nôm cổ, phía trước cầu là hai tháp Cửu phẩm liên hoa bằng đồng tạo thành một cụm kiến trúc thống nhất. Đến với chùa Nôm, du khách còn được chiêm ngưỡng khu vườn mộ tháp bằng đá ong nằm bên cạnh ngôi chùa cổ. Đó là những tháp đá tuyệt đẹp và nguyên vẹn. Trải qua bao biến đổi thăng trầm của lịch sử, những tòa tháp đá vẫn đứng vững như thách thức với thời gian. Gợi Ý Bài 🌹 Thuyết Minh Về Một Danh Lam Thắng Cảnh Ở Hà Nội ❤️️15 Bài Thuyết Minh Về Văn Miếu Xích Đằng Hưng Yên – Bài 6 Thuyết Minh Về Văn Miếu Xích Đằng Hưng Yên là tài liệu tham khảo hữu ích để các em có thể ôn tập hiệu quả nhất. Văn miếu Xích Đằng hay còn gọi Văn miếu Hưng Yên, một di tích quan trọng trong Quần thể di tích Phố Hiến. Đây là nơi tôn vinh nền học vấn, triết lý bất hủ của dân tộc “hiền tài là nguyên khí quốc gia”, trở thành một biểu tượng của văn hóa, văn hiến Hưng Yên. Văn miếu khởi dựng từ thế kỷ 17 thời hậu Lê với quy mô ban đầu chỉ tương đối. Đến năm Minh Mạng thứ 20 1839 triều Nguyễn cho xây dựng thành quy mô bề thế như hiện nay. Dấu tích còn lại là 2 mộ tháp đá Phương Trượng Tháp và Tịnh Mãn Tháp. Giới thiệu về văn miếu Xích Đằng cho biết, từ khi hình thành đến hết giai đoạn nhà Nguyễn, đây là nơi tổ chức các kỳ thi tuyển vừa là nơi bái tế các bậc hiền nho vào mỗi dịp “xuân thu nhị kỳ” hàng năm. Theo thông tin về văn miếu Xích Đằng thì nơi đây đã sớm được xếp hạng là Di tích lịch sử văn hóa quốc gia từ năm 1992. Đây cũng là một trong 6 văn miếu còn tồn tại cho đến ngày nay của cả nước, và là một trong 2 văn miếu lâu đời nhất, đứng sau văn miếu Quốc Tử Giám ở Hà Nội. Sau ngày tái lập tỉnh Hưng Yên năm 1997, để nối tiếp truyền thống xưa, văn miếu tiếp tục là nơi diễn ra các hoạt động văn hóa, giáo dục như triển lãm thư pháp, hát ca trù đầu xuân, tổ chức ngày thơ Việt Nam, vinh danh học sinh đỗ đạt cao, có thành tích học tập tốt… Ngày nay, văn miếu thờ Khổng Tử, người được suy tôn là “vạn thế sư biểu”, và các bậc chư hiền của Nho gia. Riêng nhân vật được đặt thờ ngay chính giữa khu đại bái của văn miếu là Chu Văn An, người thầy giáo mẫu mực thời Trần. Khuôn viên văn miếu trải rộng gần 6ha, phía trước là đầm Vạc, bên cạnh phía tây là hồ Văn. Toàn cảnh các hạng mục công trình được bố trí đồng bộ và liền mạch. Mặt tiền quay hướng Nam, có 2 cây gạo cổ thụ hàng trăm năm tuổi, vươn cao sừng sững. Cổng Tam quan hay Nghi môn, được xây dựng đồ sộ theo lối kiến trúc chồng diêm, hai tầng tám mái có lầu gác. Hai bên tam quan có hai bục loa, dùng để xướng danh sĩ tử và thông báo những quy định trong các kỳ thi trước đây. Phía trong là khoảng sân rộng, giữa sân là đường thập đạo, hai bên có lầu chuông và lầu khánh cùng 2 dãy tả vu, hữu vu. Hai dãy nhà này hiện được dùng để trưng bày các hình ảnh, hiện vật liên quan đến giáo dục và các di tích lịch sử của tỉnh Hưng Yên. Khu nội tự được xây kiểu chữ Tam, gồm tiền tế, trung từ và hậu cung, kiến trúc giống nhau theo kiểu vì kèo trụ trốn. Hệ thống mái theo kiểu “trùng thiềm địa ốc”. Nội thất tỏa sáng với hệ thống các đại tự, câu đối, cửa võng và các cột kèo sơn son thếp vàng. Nối tiếp truyền thống xưa, lễ hội Văn Miếu ở Hưng Yên ngày nay cũng được tổ chức “xuân thu nhị kỳ” vào ngày 15/1 và 15/8 âm lịch hàng năm, với các hoạt động tế lễ, thể hiện tinh thần tôn sư trọng đạo, và phấn đấu cho sự nghiệp giáo dục ngày càng tiến bộ. Chia Sẻ Bài 🌹 Thuyết Minh Về Danh Lam Thắng Cảnh Ở Hà Tĩnh ❤️️15 Bài Giới Thiệu Về Đền Mẫu Hưng Yên – Bài 7 Giới Thiệu Về Đền Mẫu Hưng Yên, cùng tham khảo bài văn sau để có cái nhìn tổng quan về di tích lịch sử này. Đền Mẫu Hưng Yên lâu nay được xem là chốn ước nguyện linh thiêng, và là danh thắng trong Quần thể di tích Phố Hiến nổi tiếng. Ngôi đền sở hữu vẻ đẹp kiến trúc, vừa cổ kính uy nghi vừa gần gũi với tâm linh người dân. Đền Mẫu Hưng Yên thờ Dương Quý Phi, được tán xưng là Dương Thiên Hậu. Theo sử sách và Ngọc Phả truyền lại, thì bà là vợ vua Tống Đế Bính. Năm 1279, quân Nguyên xâm lược nước Tống, vua và hoàng tộc xuống thuyền chạy về phương Nam. Trên đường chạy, họ bị tướng nhà Nguyên là Trương Hoằng Phạm bắt được. Vua Tống cùng một số phi tần không chịu khuất phục đã nhảy xuống biển tuẫn tiết, xác của Dương Quý Phi trôi vào bãi cát, được nhân dân chôn cất chu đáo và lập đền thờ. Theo “Đại Nam nhất thống chí”, Đền khởi dựng vào thời Trần Nhân Tông, niên hiệu Thiệu Bảo nguyên niên 1279. Trải qua các triều đại, Đền đều được trùng tu và phong tặng nhiều lần. Đến năm Thành Thái thứ 8 1896, Đền được trùng tu lớn và có quy mô kiến trúc như ngày nay. Năm 1990, Đền đã được xếp hạng là Di tích kiến trúc nghệ thuật. Đền được xây trên thế đất “Ngọa Long” nhìn ra hồ Bán Nguyệt với không gian rộng rãi, tạo nên thế “Sơn Diễu Thủy”. Cổng Nghi môn của đền khá bề thế, kiến trúc kiểu chồng diêm hai tầng tám mái, với các đầu đao uốn cong. Cửa xây vòm cuốn, có một cửa chính và hai cửa phụ, hai cột trụ trên đỉnh có đắp 2 con sấu chầu vào cửa. Trên vòm cuốn có bức đại tự ghi kiểu chữ Triện “Dương Thiên Hậu – Tống Triều” và bức chữ Hán “Thiên Hạ mẫu nghi”. Qua Nghi môn là sân đền, giữa sân có cây cổ thụ với tuổi đời hơn 700 năm, được kết hợp bởi 3 cây sanh, đa, si quấn lấy nhau vững chắc, rủ bóng um tùm quanh đền, càng tăng thêm vẻ trang nghiêm, u tịch. Đây là một trong những cây cổ thụ lâu đời nhất Bắc Bộ. Tòa Đại bái của đền gồm 3 gian, kiến trúc theo kiểu tám mái lợp ngói vẩy rồng, các đao mái uốn cong kiểu rồng chầu. Các con rường, đấu sen, trụ chạm hình lá hoa, rồng, phượng, các bẩy chạm hình đầu rồng. Hai bên tòa Đại bái là điện Lưu Ly và cung Quảng Hàn. Tòa Tiền đường cũng gồm 3 gian, kiến trúc kiểu chồng rường đấu sen, lộng lẫy với hoành phi, câu đối, đồ tế tự, tán lọng, cờ, y môn, giá cắm đồ binh khí, kiệu bát cống, long đình được sơn son thiếp vàng rực rỡ. Nóc được đắp hình “Lưỡng long chầu nguyệt”, đao rồng chầu, phượng múa tinh xảo. Hậu cung gồm 5 gian, kiến trúc theo kiểu chồng rường con nhị với 12 cột cái, 6 cột quân, các bức cốn chạm hoa lá mềm mại, bộ cửa bức bàn chạm lộng mai cúc. Bên trong có tượng Dương Quý Phi với nét mặt đôn hậu, cùng 2 người hầu là Kim Thị và Liễu Thị , niên đại thế kỷ 17-18. Ngoài ra, trong đền còn lưu giữ nhiều di vật quý như long sàng, long kỷ có niên đại thế kỷ 18-19 và 15 đạo sắc phong từ triều Lê đến Nguyễn, ca ngợi tấm gương trung tiết của Dương Quý Phi. Hàng năm, lễ hội đền Mẫu ở Hưng Yên được tổ chức từ ngày 10 đến 15 tháng 3 âm lịch, thu hút đông đảo nhân dân trong vùng và du khách thập phương về tham dự, chiêm bái, cầu mong những điều tốt lành, hạnh phúc. Phần tế lễ diễn ra long trọng. Phần hội có các trò chơi giân dan, hát chầu văn. Đặc biệt, trong dịp lễ hội sẽ diễn ra 2 buổi rước kiệu sôi động. Rước liềm từ Đình Hiến lên Đền, đi đầu là cờ, trống chiêng, long đình, bát bửu, lộ bộ, có đội múa lân, múa rồng. Rước du đi quanh phố phường, rồng vàng uốn lượn từ đầu đến cuối đám rước, có múa “Con đi đánh bồng”… Gợi Ý Bài 🌹 Thuyết Minh Về Cao Bằng ❤️️15 Bài Giới Thiệu Cao Bằng Hay Thuyết Minh Về Chùa Chuông Hưng Yên – Bài 8 Thuyết Minh Về Chùa Chuông Hưng Yên, cùng đón đọc bài văn hay được chọn lọc và chia sẻ sau đây. Chùa Chuông ở Hưng Yên là một di tích kiến trúc nghệ thuật đặc sắc, thuộc Quần thể di tích Phố Hiến nổi danh. Với bề dày lịch sử, kiến trúc đẹp cùng hệ thống các pho tượng cổ độc đáo, ngôi chùa này đã trở thành điểm tham quan và du lịch tâm linh hấp dẫn. Tương truyền vào năm đại hồng thủy, có quả chuông vàng trên chiếc bè trôi vào bãi sông thuộc địa phận thôn Nhân Dục, tổng An Tảo, huyện Kim Động, phủ Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên xưa nay thuộc phường Hiến Nam, thành phố Hưng Yên. Các nơi đua nhau kéo chuông về địa phương mình nhưng không được. Chỉ có bô lão thôn Nhân Dục mới kéo được chuông. Dân làng cho là trời Phật giúp đỡ bèn góp công của dựng chùa, xây lầu treo chuông. Mỗi lần đánh chuông, tiếng vang xa hàng vạn dặm. Do vậy chùa có tên chữ là Kim Chung Tự chùa chuông vàng. Chùa khởi dựng từ thời Lê thế kỷ 15 và qua nhiều lần trùng tu, tôn tạo về sau nhưng vẫn giữ được nét kiến trúc nghệ thuật thời Hậu Lê thế kỷ 17. Trong “Hưng Yên tỉnh nhất thống chí” của Trịnh Như Tấu có ghi “Chùa Chuông – phố Hiến nổi tiếng danh lam”. Năm 1992, chùa Chuông tỉnh Hưng Yên được xếp hạng là Di tích kiến trúc nghệ thuật. Quần thể kiến trúc chùa có bố cục hài hòa, theo kiểu “Nội công ngoại quốc”, bao gồm các hạng mục Tam quan, Tiền đường, Thượng điện, nhà Tổ, nhà Mẫu, lầu chuông và 2 dãy hành lang… Mặt tiền chùa quay hướng Nam, đó là hướng của “Bát Nhã” và “Trí Tuệ”. Các công trình nằm cân xứng trên trục nối từ Tam quan đến nhà Tổ. Cổng Tam quan xây theo kiểu chồng diêm hai tầng tám mái, có các họa tiết, hoa văn trang trí như hình rồng đắp nổi, bức phù điêu về thầy trò Đường Tăng đi lấy kinh ở Tây Trúc… Qua cổng Tam quan là tới cây cầu đá xanh được dựng vào năm 1702, bắc qua ao mắt rồng. Nối tiếp là con đường độc đạo được lát đá xanh dẫn thẳng đến Tiền đường, theo quan niệm nhà Phật là con đường chân chính dẫn dắt con người thoát khỏi bể khổ. Tiền đường gồm 5 gian 2 chái, kiến trúc theo kiểu con chồng đấu sen. Tiếp đến là khoảng sân nhỏ, giữa sân có cây hương đá gọi là “Thạch trụ”, trên bốn mặt có khắc chữ Hán ghi công đức của nhân dân đóng góp tu sửa chùa. Thượng điện cũng gồm 5 gian 2 chái, kết cấu giống Tiền đường. Bên trong được bài trí nhiều pho tượng được tạo tác công phu như tượng Tam Thế, các vị Bồ Tát, Văn Thù, Phổ Hiền, Ngọc Hoàng, Nam Tào, Bắc Đẩu, Phật Thích Ca, Phật A Di Đà… Qua Thượng điện là tới hai dãy hành lang đối xứng nhau, có đặt rất nhiều tượng được xếp theo thứ tự. Đầu tiên là nhóm tượng phác họa về động “Thập điện Diêm Vương” diễn tả cảnh nhục hình mà con người phải trải qua nơi âm giới theo triết lý nhân quả của nhà Phật. Tiếp đến là tượng Bát Bộ Kim Cương, sau là “Thập Bát La Hán” với 18 vị được tạo tác rất biểu cảm trên từng nét mặt. Cuối dãy hành lang là tượng Đức Ông, đứng cạnh có Già Lan – Chân Tể và tượng Đức Thánh Hiền, đứng cạnh có Diệm Nhiên – Đại Sỹ. Chùa còn lưu giữ nhiều hiện vật có giá trị như hoành phi, câu đối… đặc biệt là tấm bia đá “Kim Chung Tự thạch bi ký” dựng vào năm Vĩnh Thịnh thứ 7 1711. Trên bia ghi danh những người công đức, và mô tả Phố Hiến thời hưng thịnh. Vào các ngày 15/1, 8/4, 15/4, 15/7 âm lịch hàng năm, lễ hội chùa Chuông thành phố Hưng Yên được tổ chức, thu hút nhân dân trong vùng và du khách thập phương về dự. Xem Thêm Bài 🌵 Thuyết Minh Về Đất Mũi Cà Mau ❤️️ 16 Bài Giới Thiệu Cà Mau Thuyết Minh Về Đền Trần Hưng Yên – Bài 9 Thuyết Minh Về Đền Trần Hưng Yên, một trong những di tích lịch sử nổi tiếng tại vùng đất anh hùng này. Đền Trần Hưng Yên là nơi tôn thờ vị anh hùng dân tộc Trần Hưng Đạo, thể hiện đạo lý “uống nước nhớ nguồn” của dân tộc. Đền đã được xếp hạng Di tích lịch sử văn hóa quốc gia vào năm 1992 và nằm trong Quần thể di tích Phố Hiến nổi danh, trở thành điểm tâm linh thu hút người dân và khách du lịch đến tham quan, chiêm bái. Trong cuộc kháng chiến chống quân Nguyên Mông vào thế kỷ 13, Hưng Đạo Vương Trần Quốc Tuấn Trần Hưng Đạo đã đóng quân tại đây, tận dụng lợi thế ngã 3 sông để đánh giặc, góp phần làm nên 3 lần đại thắng, đặc biệt là chiến thắng Bạch Đằng lừng lẫy vào năm 1288. Về sau, nhân dân tưởng nhớ công ơn to lớn nên lập đền thờ ông. Vào năm Tự Đức thứ 16 1863, đền Trần Hưng Yên được khởi dựng, và hoàn tất vào năm Tự Đức thứ 22 1869. Đến thời vua Thành Thái năm 1903 ngôi đền được trùng tu, tôn tạo và có kiến trúc như ngày nay. Kiến trúc Đền Trần Hưng Yên; Đền tọa lạc trên thế đất đẹp, nhìn ra hồ Bán Nguyệt xanh biếc quanh năm. Cổng nghi môn xây kiểu chồng diêm 2 tầng 8 mái, trên cổ diêm ghi 4 chữ “Kiếm khí đẩu quang” tinh thần yêu nước tỏa sáng, phía dưới cửa cuốn đề “Trần Đại Vương từ” đền Trần Đại Vương. Tổng thể kiến trúc đền theo kiểu chữ Tam, gồm đại bái, trung từ và hậu cung. Tòa đại bái gồm 5 gian, kiến trúc kiểu vì chồng rường giá chiêng, các con rường được chạm hình đầu rồng cách điệu. Gian giữa treo bức đại tự “Thân hiền tại vọng” ngưỡng vọng người hiền tài. Tòa trung từ cũng có 5 gian, kiến trúc vì kèo quá giang đơn giản, bào trơn đóng bén, không có hoa văn. Phía tiếp giáp với hậu cung treo bức đại tự “Công đức như Thiên” công đức của thánh rộng lớn như trời. Giáp với trung từ là 3 gian hậu cung, thờ Trần Hưng Đạo và toàn bộ gia thất của ông. Đền Trần Phố Hiến còn lưu giữ được nhiều cổ vật giá trị, trong đó có 8 sắc phong, 5 bia đá, 40 pho tượng… Hàng năm, lễ hội đền được tổ chức 2 lần, vào ngày 8/3 âm lịch kỷ niệm chiến thắng Bạch Đằng và ngày 20/8 âm lịch kỷ niệm ngày mất của Trần Hưng Đạo. Trong các ngày hội sẽ diễn ra tế lễ, rước kiệu du hành, và tổ chức thi bánh dày, bánh chưng, thu hút đông đảo người dân trong vùng và du khách thập phương về tham dự. Gợi Ý Bài 🌵Thuyết Minh Về Bình Thuận ❤️️ 16 Bài Giới Thiệu Bình Thuận Thuyết Minh Về Hồ Bán Nguyệt Hưng Yên – Bài 10 Cùng đón đọc bài văn hay Thuyết Minh Về Hồ Bán Nguyệt Hưng Yên để các em có thể rèn luyện thêm kĩ năng viết của mình tốt hơn. Hồ Bán Nguyệt được coi là trái tim của Hưng Yên, là danh thắng nổi tiếng bậc nhất ở Hưng Yên. Cái tên ấy đã phần nào hình dung ra được hình dáng của hồ, giống như một vầng trăng khuyết thật đẹp. Trong khu đô thị sầm uất, hồ Bán Nguyệt như một vầng trăng khuyết đẹp lộng lẫy, với từng dòng nước trôi yên ả, không gian tĩnh lặng nằm giữa lòng Phố Hiến đã tạo nên một khung cảnh rất nên thơ. Hồ Bán Nguyệt là một khúc sông Hồng bỏ lại khi đổi dòng, dân gian ở đây đều ví hồ là mảnh gương của Hằng Nga đánh rơi xuống trần gian. Dù hồ không thông với đâu, nhưng quanh năm vẫn đầy ắp nước trong vắt. Một bên là phố phường tấp nập, đông người qua lại. Một bên là con đê sông Hồng chạy dài đến bờ đê trải thảm cỏ xanh mướt. Cảnh hồ mây lồng bóng nước, mặt hồ phẳng lặng, những hàng cây ven hồ cũng soi mình dưới mặt hồ trong xanh tựa như một tấm gương lớn lung linh. Hồ Bán Nguyệt không những thơ mộng, mà còn nằm ở một vùng đất linh thiêng với nhiều đền, chùa, miếu, đình. Trong đó, ngay tại ven hồ nổi tiếng với hai điểm đến tâm linh được nhiều người dân Việt ghé thăm mỗi khi về Phố Hiến, luôn soi mình dưới mặt hồ tĩnh lặng, và trường tồn theo năm tháng. Đó là Đền Mẫu thờ Dương Quý Phi và Đền Trần thờ Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn – vị đức thánh cha của dân tộc. Về với Phố Hiến – Hưng Yên, là tìm về những giá trị tâm linh cao đẹp, chiêm ngưỡng vẻ đẹp cổ kính rêu phong của những ngôi đền, ngôi chùa nơi đây. Đặc biệt là hồ Bán Nguyệt, là nơi mà du khách có thể hòa mình vào thiên nhiên, cây cảnh, hít thật mạnh bầu không khí trong lành làm tan đi mệt mỏi của những bận rộn thường ngày. Hồ Bán Nguyệt là nơi diễn ra các sự kiện văn hóa, lịch sử hàng năm. Thời Pháp thuộc, thực dân Pháp đã cho đắp con đường nhỏ từ cửa Đền Mẫu sang điếm canh đê chia đôi hồ để chèo thuyền vui chơi trong những giờ nhàn rỗi. Cách Mạng Tháng Tám thành công, con đường này bị phá, trả lại nét đẹp nguyên sơ cho hồ. Năm 1905, tổng đốc Lê Hoan đã tổ chức cuộc thi vịnh Kiều ở ngay bên hồ Bán Nguyệt với sự tham gia của Nguyễn Khuyến và Chu Mạnh Trinh. Ngày nay, các lễ hội như lễ hội Đền Mẫu, Đền Trần, cùng các lễ hội dân gian Phố Hiến,… và các hoạt động lớn như hát quan họ trên hồ, ca nhạc chào mừng tách tỉnh Hưng Yên, bắn pháo hoa vào dịp tết, tổ chức các cuộc thi bơi, đua thuyền,… Tất cả đều diễn ra ở hồ Bán Nguyệt, đều được giữ gìn và duy trì cho đến ngày nay. Chia sẻ 🌼 Thuyết Minh Về Một Danh Lam Thắng Cảnh Ngắn Gọn 🌼 15 Mẫu Hay Nhất Thuyết Minh Về Phố Hiến Hưng Yên – Bài 11 Thuyết Minh Về Phố Hiến Hưng Yên là những tài liệu tham khảo hữu ích để các em có thể trau dồi thêm cho mình nhiều kiến thức hay. Dân gian xưa có câu “Thứ nhất Kinh Kỳ, thứ nhì Phố Hiến” để diễn tả nơi đây từng là một trong các thương cảng nổi tiếng và sầm uất bậc nhất Việt Nam. Đến du lịch Phố Hiến Hưng Yên, bạn sẽ có dịp chiêm ngưỡng một quần thể kiến trúc cổ kính, với những giá trị lịch sử và văn hóa đặc sắc. Xưa kia, vùng đất này nằm bên tả ngạn sông Hồng, là một đô thị phát triển ở thế kỷ 15, cực thịnh vào thế kỷ 17. Lúc bấy giờ, đây là trung tâm giao thương với nhiều quốc gia trên thế giới như Trung Quốc, Nhật Bản, Anh, Pháp, Hà Lan, Bồ Đào Nha… Dân cư quần tụ khoảng 2000 ngôi nhà và đã hình thành trên 20 phường làm ăn, buôn bán. Trải qua những giai đoạn lịch sử và sự thay đổi của tự nhiên, sông Hồng ngày càng lùi xa, nơi đây nhường dần vị trí thương cảng cho Hải Phòng, mà giữ lại cho mình những giá trị truyền thống lâu đời. Phố Hiến ngày nay đã trở thành khu vực trung tâm của Thành phố Hưng Yên năng động, và vẫn còn gìn giữ được các Quần thể di tích lịch sử văn hóa có giá trị cao, với 128 di tích được bảo tồn, cùng hàng trăm bia ký, hàng nghìn cổ vật quý có từ triều đại nhà Đinh, nhà Lý, nhà Trần, nhà Lê và nhà Nguyễn… Năm 2014, khu di tích Phố Hiến đã được nhà nước công nhận là Di tích quốc gia đặc biệt. Xứ này có đặc sản nổi tiếng cả nước là nhãn lồng gọi là nhãn lồng vì cây nhãn có rất nhiều quả, người ta phải làm lồng để bảo vệ. Nhãn lồng cùi dày, vỏ mỏng, hạt nhỏ, ăn vừa ngọt vừa ngon. Xưa kia nhãn lồng nơi đây đã được chọn để tiến vua. Cây nhãn Tổ có từ thế kỷ thứ 16, đến nay vẫn xum xuê cành lá. Thăm chợ Phố Hiến Hưng Yên, du khách còn có dịp thưởng thức các món ngon và sản vật địa phương như sen Hồng Nam, cam Bảo Châu, chè sen, long nhãn, kẹo lạc Sỉu Châu, bún thang… Ngoài ra, tại hồ bán nguyệt ở khu trung tâm cũng có bày bán các món ăn vặt hấp dẫn, cảnh quan lại hữu tình, yên ả. Vào tháng 3 âm lịch hàng năm, Lễ hội được tổ chức quy mô, gồm chuỗi những lễ hội cổ xưa được lưu truyền từ bao đời nay, với sự tham gia của nhân dân 12 xã, phường ở thành phố Hưng Yên cùng hàng vạn lượt du khách trong và nước ngoài tham dự. Phần lễ diễn ra đặc sắc, như đoàn rước kiệu kéo dài hơn cây số, vi hành qua các tuyến phố chính và các miếu, đền, chùa Phố Hiến Hưng Yên. Phần hội sôi nổi với nhiều trò chơi dân gian như thả đèn trời, đua thuyền, chọi gà, đi cầu kiều, kéo co, hát đối… tái hiện phần nào thời hưng thịnh. Đọc Thêm Bài 🌵 Thuyết Minh Về Sapa ❤️️17 Bài Văn Giới Thiệu Về Sapa Hay Thuyết Minh Về Đặc Sản Hưng Yên – Bài 12 Cùng đón đọc bài văn hay Thuyết Minh Về Đặc Sản Hưng Yên để cùng khám phá và trải nghiệm ngay nhé! Cách thủ đô Hà Nội 60km, Hưng Yên là một tỉnh còn lưu giữ nét văn hóa truyền thống nổi tiếng lừng lẫy qua bao năm tháng, là vùng đất yên bình, mộc mạc nơi đất Bắc thu hút biết bao người lữ khách tìm về để chiêm ngưỡng, để hoài niệm. Hưng Yên còn có những món ngon đặc sản địa phương với nhiều hương vị thơm ngon làm cho ai thưởng thức đều khó có thể quên. Bún thang lươn là món ăn mang đậm hương vị đồng quê, đặc sản nổi tiếng của vùng đất Hưng Yên. Món ăn bắt mắt với nhiều màu sắc và hương vị đặc trưng của nhiều nguyên liệu. Một tô bún thang lươn sẽ gồm nhiều nguyên liệu như giò lụa, trứng rán, lươn, thịt ba chỉ, bún,… tất cả kết hợp tạo nên một “tác phẩm” tuyệt hảo, đậm đà hương vị và thơm ngon. Vào những ngày tháng 2, tháng 3, người con Hưng Yên lại mong muốn về quê để thưởng thức những món ăn từ cá mòi tươi ngon. Cá mòi Hưng Yên con nào cũng béo và còn nguyên buồng trứng, khi ăn có vị thơm ngậy khó cưỡng, ai đã một lần nếm thử hẳn khó có thể quên được. Chỉ từ hạt gạo nếp, người Hưng Yên đã sáng tạo ra món bánh dày thơm ngon nổi tiếng, góp phần tô đậm thêm văn hóa ẩm thực của vùng đất này. Bánh làm từ gạo nếp cái hoa vàng, đồ chín và nặn thành bánh với phần nhân từ đậu xanh và thịt ba chỉ. Từng chiếc bánh khéo léo, xinh xắn xuất hiện trong mâm cỗ thờ cúng tổ tiên và tiếp đã khách phương xa đã quá quen thuộc ở vùng đất Hưng Yên. Nhãn lồng Hưng Yên thường sai trĩu quả, khi chín hương thơm lan tỏa khắp đất trời. Đó cũng là lý do ở đâu cũng có nhãn lồng nhưng nhãn lồng Hưng Yên lại có thể đi khắp đất nước, làm phải lòng bất kỳ ai. Tận dụng những vườn nhãn bạt ngàn, người Hưng Yên có món chè sen long nhãn với vị ngọt thơm của long nhãn quyện lẫn vị bùi của hạt sen, tạo thành hương vị riêng biệt, hấp dẫn khó cưỡng. Xem Thêm Bài ❤️️ Thuyết Minh Về Văn Miếu Xích Đằng ❤️️13 Bài Văn Hay Nhất Thuyết Minh Về Nhãn Lồng Hưng Yên – Bài 13 Thuyết Minh Về Nhãn Lồng Hưng Yên, loài cây nổi tiếng và đem lại lợi ích kinh tế cao cho vùng đất nơi đây. “Da cóc mà bọc bột lọcBột lọc mà bọc hòn than” Đó là quả gì? Chắc hẳn những ngày còn bé, ai trong chúng ta cũng từng cùng chúng bạn chơi trò câu đố như thế. Câu đố đã miêu tả một loại quả rất đặc trưng của làng quê Việt Nam, đặc biệt là Hưng Yên quê hương tôi – quả nhãn. Nhãn trong Hán Việt là “long nhãn”; nghĩa là “mắt rồng” vì hạt có màu đen bóng. Nhãn là loài cây nhiệt đới lâu năm thuộc họ Bồ hòn, có nguồn gốc ở miền nam Trung Quốc. Cây nhãn có nhiều loại, được trồng ở nhiều nơi nhưng nổi tiếng nhất là nhãn lồng Hưng Yên. Cây nhãn cao từ 5–10 m, thân gỗ. Vỏ cây xù xì, có màu nâu xám. Trên thân có nhiều cành, lá um tùm xanh tươi quanh năm. Lá nhãn hình lông chim, mọc so le lẫn nhau, gồm 5 đến 9 lá 1 cành nhỏ, dài khoảng 3 – 4 cm, rộng 1,5 – 2,5 cm. Nhãn ra hoa vào mùa xuân, khoảng các tháng 2, 3, 4. Hoa nhãn màu vàng nhạt, mọc thành từng chùm. Đến tháng 7, tháng 8 cây mới ra quả. Quả nhãn hình tròn có vỏ ngoài màu vàng xám, hầu như nhẵn. Thời gian đó, chỉ đi trên những con đường ở Hưng Yên bạn cũng có thể nhẹ nhàng chạm tay vào những chùm nhãn bóng mịn, trĩu nặng xà xuống. Quả đúng như tên gọi “vương quốc nhãn lồng”. Quả nhãn lúc nhỏ thì bé xíu, màu xanh. Đến khi chín quả mới phồng lên căng mọng, hương thơm dịu nhẹ. Qủa nhãn lồng Hưng Yên to, tròn, da trơn bóng và màu vàng nâu. Vỏ nhãn bao bọc bên trong lớp cùi nhãn dày, màu trắng ngà. Qủa nhãn có vị ngọt thơm, dai, vị ngọt nhẹ nhàng lan tỏa trong miệng, đặc biệt dễ chịu. Lớp cùi ngọt lại bọc lấy hạt màu đen nhánh, to nhỏ tùy cây. Hương vị quả rất ngon. nhà bác học Lê Quý Đôn từng viết “mỗi lần bỏ vào miệng thì tận trong răng lưỡi, đã nảy ra vị thơm tựa như nước thánh trời cho” để ngợi ca hương vị của thứ quả này. Qủa nhãn có rất nhiều công dụng, giá trị. Nhãn là một trong những loại quả được yêu thích nhất, đặc biệt là vào mùa hè. Nhãn lồng Hưng Yên được bạn bè quốc tế yêu thích, đưa tên tuổi của nước ta ra thị trường thế giới khó tính như Nhật Bản, Mỹ hay Hàn Quốc. Nhãn chín xong hái xuống ăn hoặc bóc lấy cùi để làm chè long nhãn nổi tiếng. Còn ở nhiều nơi người ta đem sấy khô, ăn cũng rất ngon. Cùi nhãn khô có màu nâu hoặc nâu đen, được dùng làm thực phẩm đồng thời là một vị thuốc thường được dùng trong Đông y chữa các chứng bệnh hay quên, thần kinh kém,… Hạt nhãn để chữa các chứng chốc lở, gội đầu, đứt tay, chân. Vì quả nhãn có nhiều giá trị thiết thực như vậy nên cần chăm sóc bảo quản quả nhãn đúng cách. Khi quả còn trên cây, để tránh sâu hại và chim ăn và tránh mưa gió quật rụng quả, người trồng thường buộc những chùm quả lả tả thành chùm to, lấy lá để che chắn. Qủa nhãn hái xuống khỏi cây có thể để được vài ngày nhưng để lâu sẽ bị thối, héo, mất nước và dần xẹp xuống. Nếu dùng lâu thì nên bỏ vào tủ lạnh hoặc sấy khô để thời gian sử dụng tăng lên. Qủa nhãn rất ngon nhưng ăn quá nhiều trong thời gian dài cũng không tốt, ngược lại gây nóng và say, ảnh hưởng đến sức khỏe. Cần chú ý để vừa thưởng thức được vị ngọt thơm của nhãn vừa bảo đảm sức khỏe. Một quả nhãn bé nhỏ thôi nhưng khi chạm vào lưỡi lại giống như mang theo cả hương vị của mùa hè. Cái vị ngọt ngọt thanh thanh của nhãn đã làm say đắm biết bao trái tim. Thời gian qua đi, mỗi mùa hè sang, trên những kệ hoa quả, trong mỗi gia đình đều không thể thiếu chùm nhãn căng mọng, hấp dẫn. Những chùm nhãn kính dâng lên ông bà, tổ tiên, và những chùm nhãn cả đại gia đình cùng thưởng thức đã trở thành một phần của mùa hè. Nhãn lồng Hưng Yên là niềm tự hào của người dân nơi đây, đồng thời cũng là hương vị thanh mát của mùa hè Việt Nam. Xem Thêm Bài 🌹 Thuyết Minh Về Di Tích Lịch Sử ❤️️17 Bài Văn Mẫu Hay Nhất Giới Thiệu Về Hưng Yên Bằng Tiếng Anh – Bài 14 Giới Thiệu Về Hưng Yên Bằng Tiếng Anh để cùng chia sẻ đến bạn bè năm châu về quê hương của mình. Every person is born with a homeland. Wherever we go, we always remember our homeland. My hometown is dear Hung Yen. Different from the bustling city, my hometown Hung Yen has a peaceful and beautiful character. The golden ripe rice fields are extremely eye-catching. Longan gardens are full of sweet fruits. Referring to Hung Yen, people immediately think of the longan fruit. The longan fruit here has a special taste that is nowhere to be found. My hometown Hung Yen still appeared with long sandbanks running along the dikes. Pho Hien is famous for being located at the confluence of the river. Hung Yen has no sea. Pho Hien is the largest harbor here. The people here are simple and gentle. People love each other, consider each other as relatives. Everyone will help each other when something goes wrong. Come to Hung Yen to experience the landscape as well as the people here. Tạm dịch Mỗi người khi sinh ra đều có quê hương. Dù đi đâu chúng ta luôn nhớ về quê hương của mình. Quê hương tôi là Hưng Yên yêu dấu. Khác với thị thành náo nức, Hưng Yên quê tôi mang một nét yên bình và đẹp đẽ. Những cánh đồng lúa chín vàng vô cùng bắt mắt. Những vườn nhãn lồng đầy quả ngọt. Nhắc đến Hưng Yên là người ta nghĩ ngay đến quả nhãn. Quả nhãn ở đây mang hương vị đặc biệt không nơi đâu có được. Hưng Yên quê tôi còn hiện lên với những bờ cát dài chạy theo những triền đê. Phố Hiến nổi tiếng nằm ở ngã ba sông. Hưng Yên không có biển. Phố Hiến là bến cảng lớn nhất ở đây. Con người nơi đây chất phác và hiền lành. Mọi người yêu thương lẫn nhau, coi nhau như người thân. Mọi người sẽ giúp đỡ lẫn nhau khi gặp khó khăn. Bạn hãy thử đến Hưng Yên để trải nghiệm về cảnh quan cũng như con người nơi đây nhé. Chia sẻ cơ hội 💧 Nạp Thẻ Ngay Miễn Phí 💧 Tặng Card Nạp Tiền Ngay Free Mới Giới Thiệu Về Hưng Yên Bằng Tiếng Nhật – Bài 15 Cùng tham khảo bài văn Giới Thiệu Về Hưng Yên Bằng Tiếng Nhật đặc sắc được chọn lọc sau đây. 私の故郷、リュウガンの故郷であるフンイェンとフォヒエンは、川の合流点にあります。堤防に沿って走っている長い砂の土手があり、深い緑の野原、まっすぐなコウノトリの羽があります。私の故郷には山も海もなく、平野しかありません。この場所は、紅河デルタの中心を示すランドマークです。したがって、北デルタのすべての文化的、歴史的、地理的特徴が含まれています. Bản dịch Quê tôi, Hưng yên, quê hương của nhãn lồng, với Phố Hiến nằm ở ngã ba sông. Có bờ cát dài chạy theo con đê, với cánh đồng xanh thẳm, thẳng cánh cò bay. Quê tôi không có đồi núi, không có biển, chỉ thuần đồng bằng. Nơi đây là cột mốc đánh dấu tâm của đồng bằng sông Hồng. Vậy nên nó chứa trong mình tất cả những đặc trưng văn hoá, lịch sử, địa lý của đồng bằng Bắc Bộ. Hướng Dẫn Cách Nhận 🌼 Thẻ Cào Miễn Phí 🌼 Nhận Thẻ Cào Free Mới Nhất
Vị trí địa lý Đặc điểm tự nhiên Hành chính Lịch sử Giao thông Kinh tế Du lịch Các địa danh, đường phố, công trình công cộng tại Quảng Yên Chú thích Thị xã Quảng Yên Thị xã Đường Trần Nhân Tông, Quảng Yên Địa lý Tọa độ 20°55′40″B 106°51′5″Đ / 20,92778°B 106,85139°ĐTọa độ 20°55′40″B 106°51′5″Đ / 20,92778°B 106,85139°Đ Diện tích 337,57 km²1 Dân số 2011 Tổng cộng người1 Mật độ 414 người / km² Dân tộc Kinh Vị trí Thị xã Quảng Yên trên bản đồ Việt Nam Thị xã Quảng Yên Hành chính Quốc gia Việt Nam Vùng Đông Bắc Bộ Tỉnh Quảng Ninh Thành lập 25 tháng 11 năm 2011 Chủ tịch UBND Nguyễn Văn Vinh2 Phân chia hành chính 11 phường và 8 xã Mã hành chính 2063 Website Thị xã Quảng Yên Quảng Yên là một thị xã ven biển nằm ở phía tây nam của tỉnh Quảng Ninh, thuộc Vùng Đông Bắc Bộ, Việt Nam. Ngày 25 tháng 11 năm 2011, Chính phủ Việt Nam ban hành Nghị quyết số 100/NQ-CP, tái lập thị xã Quảng Yên trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và nhân khẩu của huyện Yên Hưng1 . Vị trí địa lýThị xã Quảng Yên nằm ven biển thuộc phía tây nam của tỉnh Quảng Ninh, có tọa độ địa lý 20o45'06 - 21o02'09 vĩ độ Bắc và 106o45'30 - 106o0'59 độ kinh Đông4 .Phía đông giáp với thành phố Hạ Long và Vịnh Hạ Long, phía tây và nam giáp huyện Thủy Nguyên, huyện Cát Hải của thành phố Hải Phòng, phía bắc giáp thành phố Uông Bí và huyện Hoành Bồ4 . Đây là địa phương có Đường cao tốc Hạ Long - Hải Phòng đi qua. Đặc điểm tự nhiênThị xã Quảng Yên có đặc điểm địa hình và đất đai của một đồng bằng cửa sông ven biển, có tiềm năng lớn về phát triển nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản. Đất đai tại Quảng Yên nhìn chung có thể chia thành 3 nhóm đất chính là đồng bằng, đồi núi và đất bãi bồi cửa sông5 . Trong đó, đất đồng bằng chiếm 44,% diện tích, gồm chủ yếu là đất phù sa cổ và đất phù sa cũ nằm trong đê. Vùng đồi núi chiếm 18,3% diện tích, phân bố ở khu vực phía Bắc, bao gồm chủ yếu là các loại đất feralit vàng đỏ trên đá macma axit và đất feralit nâu vàng, xám vàng trên các đá trầm tích phiến thạch, sa thạch, đá vôi. Đất bãi bồi cửa sông, ven biển gồm các loại đất mặn và đất cát chiếm 37,1% diện tích, phân bố ở các khu vực ven biển và cửa sông5 .Quảng Yên có khí hậu đặc trưng của vùng ven biển miền Bắc Việt Nam, khí hậu nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh. Thời tiết nơi đây phân hóa thành 2 mùa gồm mùa hè nóng ẩm và mưa nhiều, trái ngược là mùa đông lạnh và khô. Trong đó, Mùa hè thường bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10, Mùa đông kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau6 . Nhiệt độ trung bình hàng năm từ 23 đến 24oC, Số giờ nắng trung bình 1700 - 1800 h/năm. Lượng mưa trung bình hàng năm gần 2000 mm, cao nhất có thể lên đến 2600 mm. Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10 tập trung 88% tổng lượng mưa cả năm, số ngày mưa trung bình hàng năm 160 - 170 ngày. Độ ẩm không khí hàng năm khá cao, trung bình 81%, cao nhất vào tháng 3, 4 lên tới 86%, và thấp nhất 70% vào tháng 10, tháng 11. Với những lợi thế về thời tiết, Khí hậu Quảng Yên rất thuận lợi cho sản xuất nông lâm ngư nghiệp và phát triển du lịch6 . Hành chínhThị xã Quảng Yên có 19 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó bao gồm- 11 phường Cộng Hòa, Đông Mai, Hà An, Minh Thành, Nam Hòa, Phong Cốc, Phong Hải, Quảng Yên, Tân An, Yên Giang, Yên Hải- 8 xã Cẩm La, Hiệp Hòa, Hoàng Tân, Liên Hòa, Liên Vị, Sông Khoai, Tiền An, Tiền Phong. Danh sách các đơn vị hành chính trực thuộc thị xã Quảng Yên3 Tên Diện tích km² Dân số người Các Phường 11 Cộng Hòa 7,66 6611 Đông Mai 16,83 6582 Hà An 27,11 8297 Minh Thành 33,3 11604 Nam Hòa 9,29 5175 Phong Cốc 13,32 6043 Phong Hải 7961 Quảng Yên 5,4 20055 Tân An 14,45 4961 Yên Giang 3,73 2943 Tên Diện tích km² Dân số người Các Phường 11 Yên Hải 14,6 5261 Các Xã 8 Cẩm La 4,2 4276 Hoàng Tân 67,5 3109 Hiệp Hòa 9,73 8904 Liên Hòa 35,89 7969 Liên Vị 32,58 32,58 Sông Khoai Tiền An 25,93 8720 Tiền Phong 16,41 1457 Thị xã Quảng Yên, Quảng Ninh, Việt Nam Lịch sửNgày 30 tháng 10 năm 1963, hai tỉnh Quảng Yên, Hải Ninh và đặc khu Hồng Gai hợp nhất thành tỉnh Quảng Ninh, thị xã Quảng Yên chuyển thành huyện Yên Hưng, nội thị Quảng Yên bị hạ cấp xuống thành thị trấn Quảng Yên - thị trấn huyện lị huyện Yên Hưng. Huyện Yên Hưng khi đó gồm có thị trấn Quảng Yên và 17 xã Cẩm La, Cộng Hòa, Điền Công, Đông Mai, Hiệp Hòa, Hoàng Tân, Liên Hòa, Liên Vị, Minh Thành, Nam Hòa, Phong Cốc, Phong Hải, Phương Đông, Thượng Yên Công, Tiền An, Yên Giang, Yên 26 tháng 9 năm 1966, 2 xã Phương Đông và Thượng Yên Công được sáp nhập về thị xã Uông 11 tháng 6 năm 1971, chia xã Tiền An thành 2 xã lấy tên là xã Tiền An và xã Hà 6 tháng 3 năm 1984, chia xã Đông Mai thành 2 xã lấy tên là xã Đông Mai và xã Sông 21 tháng 12 năm 1995, chia xã Tiền An thành 2 xã Tiền An và Tân 24 tháng 4 năm 1998, thành lập xã Tiền Phong trên cơ sở điều chỉnh ha diện tích tự nhiên và nhân khẩu của xã Liên Vị; điều chỉnh 523,23 ha diện tích tự nhiên của xã Liên 12 tháng 6 năm 2006, mở rộng thị trấn Quảng Yên trên cơ sở sáp nhập 126,0 ha diện tích tự nhiên và nhân khẩu của xã Yên Giang; 397,6 ha diện tích tự nhiên và nhân khẩu của xã Cộng Hòa; xã Điền Công được sáp nhập về thị xã Uông Bí nay là thành phố Uông Bí.Cuối năm 2010, huyện Yên Hưng có 19 đơn vị hành chính gồm thị trấn Quảng Yên và 18 xã Cẩm La, Cộng Hòa, Đông Mai, Hà An, Hiệp Hòa, Hoàng Tân, Liên Hòa, Liên Vị, Minh Thành, Nam Hòa, Phong Cốc, Phong Hải, Sông Khoai, Tân An, Tiền An, Tiền Phong, Yên Giang, Yên 25 tháng 11 năm 2011, Chính phủ Việt Nam ban hành Nghị quyết số 100/NQ-CP, tái lập thị xã Quảng Yên trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và nhân khẩu của huyện Yên Hưng, tỉnh Quảng Ninh1 , đồng thời chuyển thị trấn Quảng Yên và 10 xã Cộng Hòa, Đông Mai, Hà An, Minh Thành, Nam Hòa, Phong Cốc, Phong Hải, Tân An, Yên Giang, Yên Hải thành các phường có tên tương ứng. Giao thôngCó Quốc lộ 10, Quốc lộ 18, Đường cao tốc Hạ Long - Hải Phòng, đường sắt Hà Nội - Hạ Long đi qua. Kinh tếSản lượng nuôi trồng thuỷ sản đạt hơn tấn, trong đó sản lượng tôm nuôi đạt hơn tấn7 .Tính đến hết tháng 10/2012, tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đạt trên 208 tỷ đồng. Du lịchQuảng Yên được đánh giá là một vùng đất có nhiều tiềm năng để phát triển du lịch, bên cạnh cảnh quan thiên nhiên tươi đẹp, Quảng Yên còn sở hữu khá nhiều di tích, danh thắng và các lễ hội truyền thống đặc sắc. Hơn thế nữa, nơi đây còn lưu giữ được không gian yên tĩnh, thanh bình của một làng quê nông nghiệp thuần khiết. Tuy nhiên, du lịch Quảng Yên vẫn ở dạng tiềm năng, chưa trở thành điểm dừng chân của khách du lịch trong và ngoài nước... Địa bàn Thị xã Quảng Yên có khoảng hơn 200 di tích lịch sử văn hoá, trong đó có 1 di tích cấp quốc gia đặc biệt, 38 di tích quốc gia, 12 di tích cấp tỉnh8 .Quảng Yên còn có khá nhiều các lễ hội, trong đó có 3 lễ hội lớn được tổ chức hàng năm, như Lễ hội Bạch Đằng, lễ hội Tiên Công, lễ hội Xuống đồng. Vào mùa xuân, ở Quảng Yên có khoảng 20 chùa làng mở hội, 30 từ đường tổ chức ngày ra cỗ họ với tính chất như một lễ hội của dòng họ... không chỉ là vùng đất gắn với các di tích lịch sử văn hoá, Quảng Yên còn được biết đến với nghề thủ công đan ngư cụ truyền thống, tập trung tại vùng quê Hương Học, Nam Hoà với nhiều nghệ nhân sống bằng nghề...Một số di tích quan trọng như đình Phong Cốc, miếu Tiên Công, bãi cọc Bạch Đằng, Cây Lim Giếng Rừng, đình Trung Bản...đã được xếp hạng quốc gia, đó là tiềm năng cho ngành du lịch của thị xã phát triển8 . Danh sách các khách sạn đạt tiêu chuẩn phục vụ du lịch tại Quảng Yên Sao Tên Địa chỉ Số phòng ★ {\displaystyle \bigstar } Khách sạn Thanh Nga Quảng Yên 18 Khách sạn Long Đạt Minh Thành 36 Khách sạn Sông Chanh 72 đường Nguyễn Bình, Quảng Yên 21 Số khách sạn 3 - Tổng số phòng 75 Tổng số khách sạn 3 - Tổng cộng số phòng 75 Danh sách các nhà hàng đạt tiêu chuẩn phục vụ du lịch tại Quảng Yên Tên Địa chỉ Nhà hàng Thanh Tâm 6B đường Bạch Đằng, Quảng Yên Các địa danh, đường phố, công trình công cộng tại Quảng Yên Danh sách các tuyến đường tại Quảng Yên Tên đường Vị trí Dài m Rộng m Ý nghĩa tên gọi, thông tin thêm 27 Tháng 3 Từ đường cao tốc Hạ Long - Hải Phòng đến đường Tân Thành 1723 5,5 Ngày công bố Nghị định 94 ký ngày 21/12/1995 của Chính phủ về việc chia tách xã Tiền An thành 2 xã Tiền An và Tân An An Hưng Từ phố Trần Nhật Duật đến Lô B khu đô thị 1133 5,5 An Lập Đoạn QL18A từ Ngã 3 Km11 đến hết địa phận Quảng Yên giáp Hạ Long 4570 18 Tên 1 huyện thuộc châu Tĩnh An thời nhà Hồ. Thời Lê Mạt hình thành xã An Lập sau đổi thành xã Minh Thành phường Minh Thành ngày nay Bạch Đằng Từ Cầu Sông Chanh đến hết địa phận Quảng Yên giáp Uông Bí 8760 11,5-16,5 Tên con sông chảy qua thị xã Cống Cảng Từ phố Đông Hải đến Bến đò Hà An 1700 5,5 Đường xuống bến cảng, nơi giao thương buôn bán của người dân Phong Hải Cống Mương Đường ven đê đoạn từ giáp địa phận xã Cẩm La đến giáp địa phận xã Liên Hòa 2900 5,5 Tên cống thoát nước lớn cho khu vực đảo Hà Nam Cửa Khâu Từ phố Trần Danh Tuyên đến Nhà văn hóa Khu 7 710 3-4 Đại Thành Từ đường Hồng Phong đến Đê Khu 14 phường Hà An 3111 5 Tên một trong 4 HTX vận tải, lập nên xã Hà An trước đây Đoàn Kết Từ đường Yên Hưng đến Khu Trại Cau 1814 5 Tên một hợp tác xã thuộc xã Cộng Hòa từ những năm 60 thế kỷ XX Đồng Tâm Từ đường 27 Tháng 3 đến hết địa phận phường Tân An 1100 5,5 Tên ghi dấu sự đoàn kết, đồng lòng của người dân khu Đồng Mát khi xưa đã góp công của xây dựng tuyến đường này Hoàng Hoa Thám Từ đường Trần Hưng Đạo đến Nghĩa trang Chùa Bằng 1720 6,5 Hồng Phong Từ Cổng chào Hà An đến Bến đò Hà An 2618 7,5 Tên một trong 4 HTX vận tải, lập nên xã Hà An trước đây Lê Hoàn Từ đường Ngô Quyền đến Đê Sông Chanh 1450 5,5 Lê Lợi Từ Ngã 4 Quảng Yên đến Ngã 4 Cầu Sông Chanh 570 9 Mạc Đăng Dung Đoạn QL18A từ đầu địa phận Quảng Yên giáp Uông Bí đến Ngã 3 Km11 QL18A 3010 18 Vị vua đầu tiên của nhà Mạc, ông đã chỉ đạo đào kênh từ Đông Mai ra kênh Táo đổ ra Vịnh Hạ Long Mai Hòa Từ đường Yên Hưng đến đường Bạch Đằng 5000 6 Tuyến đường đi qua khu Mai Hòa phường Đông Mai Ngô Quyền Từ Ban chỉ huy Quân sự đến Bến Chanh 880 5,5 Nguyễn Bình Từ Vườn hoa chéo đến Cầu Kim Lăng 1540 11 Nguyễn Công Bao Từ phố Kim Liên đến phố Thành Công 3240 6 Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, quê ở xã Cẩm La Nguyễn Văn Thuần Từ đường Yên Hưng đến đường Quỳnh Lâu 3500 5 Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, quê ở phường Cộng Hòa Phong Hải Từ đầu địa phận phường Hà An đến Đê Biển dọc theo tuyến kênh N17 2124 5 Tên một trong 4 HTX vận tải, lập nên xã Hà An trước đây Phong Lưu Từ phố Hoài Đức đến thôn Vị Khê 2380 6 Tên xã Phong Lưu cũ, sau tách thành 4 xã Phong Cốc, Cẩm La, Yên Đông và Trung Bản Quỳnh Lâu Từ đường Yên Hưng đến đường Văn Miếu 1980 5,2 Tên cũ của phường Cộng Hòa, tuyến đường đi qua Đình Quỳnh Lâu Tân Thành Từ phố Thống Nhất đến đường Vũ Tướng 3921 9 Ghép tên 2 phường Tân An và Minh Thành Thác Mơ Từ đường Mạc Đăng Dung đến Khu du lịch sinh thái Thác Mơ 1870 7,5 Thác được hình thành từ suối Mơ nằm trên địa phận phường Đông Mai Trần Hưng Đạo Từ Khu tập thể Hải Quân Lữ 147 đến đường Trần Nhân Tông 1700 5,5 Trần Khánh Dư Từ Ngã 4 Quảng Yên đến Vườn hoa chéo 830 9 Trần Nhân Tông Từ Ngã 4 Cầu Sông Chanh đến Bến Rừng 1190 11 Vạn Triều Từ đường An Lập đến đường An Lập gần đường sắt 3350 12 Vạn con sông, vạn ngọn núi đổ về sông Yên Lập tạo nên vùng đất trù phú Minh Thành ngày nay Văn Miếu Từ đường Hoàng Hoa Thám đến đường Quỳnh Lâu 1270 3,5 Vận Hưng Từ đường Vận Tải Bạch Đằng đến Đê Khu 7, 8 phường Cộng Hòa 2428 6 Tên của HTX Vận Hưng Vận Tải Bạch Đằng Từ Trường Mầm non Hà An đến Đê Khu 9 phường Hà An 2056 7,5 Tên một trong 4 HTX vận tải, lập nên xã Hà An trước đây Vũ Tướng Từ đường An Lập đến đường Yên Hưng 4980 6,5 Tên ngọn núi có căn cứ cách mạng đầu tiên của Chi bộ Minh Thành tại Chùa Hang Yên Hưng Từ Cầu Kim Lăng đến Ngã 3 Km11 QL18A 8710 11,5 Tên cũ của thị xã Quảng Yên Tổng số đường đã đặt tên 34 Tổng chiều dài các đường đã biết 89838 m Danh sách các tuyến phố tại Quảng Yên Phường Tên phố Vị trí Dài m Rộng m Ý nghĩa tên gọi, thông tin thêm Đông Mai Biểu Nghi Từ phố Nghi Tân đến đường Yên Hưng 1100 5,5 Tên của một khu phố trong phường Nghi Tân Từ đường Mạc Đăng Dung đến đường Yên Hưng 780 11,5 Tên ghép của 2 địa danh Biểu Nghi và Tân Mai Hà An 12 Tháng 9 Từ đường Vận Tải Bạch Đằng đến Khu 3 phường Hà An 630 5 Ngày công bố Quyết định 214 ký ngày 11/06/1971 của Thủ tướng về việc thành lập xã Hà An Chu Văn An Từ đường Vận Tải Bạch Đằng đến phố 12 Tháng 9 430 5 Hồng Hà Từ đường Đại Thành đến giáp địa phận xã Tiền An 450 5 Tên HTX vận tải thành lập vào tháng 6/1960 Nam Phong Từ đường Vận Hưng đến đường Phong Hải 583 5 Tên HTX vận tải thành lập vào tháng 6/1960 Nam Hòa Cầu Chanh Từ Cầu Sông Chanh đến phố Đồng Cốc 700 7,5 Tên cây cầu bắc qua sông Chanh Đồng Cốc Từ phố Cầu Chanh đến Di tích Bãi cọc đồng Vạn Muối 1640 6,5 Tên gọi quen thuộc đi sâu vào tiềm thức nhân dân Hưng Học Từ phố Phú Xuân đến phố Hải Yến 500 7,5 Tên của làng Hưng Học Phú Xuân Từ phố Đồng Cốc đến phố Hưng Học 1500 7,5 Phố đi qua khu Phú Xuân Thành Công Từ phố Cầu Chanh đến đường Nguyễn Công Bao 1050 6 Tên HTX trên địa bàn phường Phong Cốc Cung Đường Từ đường Nguyễn Công Bao đến phố Miếu Thượng 320 5 Hoài Đức Từ phố An Đông đến Cầu Miếu 440 8 Tên Phủ Hoài Đức, thành Thằng Long xưa, quê của các cụ Tiên Công đầu tiên về khai ấp đảo Hà Nam Kim Liên Từ Cầu Miếu đến đường Nguyễn Công Bao 500 8 Tên phường tại quận Đống Đa, Hà Nội ngày nay mà khi xưa là thôn Đầm Sét, phủ Hoài Đức, thành Thăng Long Miếu Thượng Từ phố Kim Liên đến Nghĩa trang liệt sỹ Hà Nam 710 5 Tên ghép từ xóm Miếu và xóm Thượng Phong Yên Từ phố Miếu Thượng đến giáp địa phận phường Yên Hải 120 5 Tên ghép từ 2 phường Phong Cốc và Yên Hải Phong Hải Cầu Ván Từ phố Đông Hải đến đường Cống Mương 1200 5,5 Tên cây cầu được làm từ ván gỗ tại khu vực Cống Mương của phường Đông Hải Từ Cầu Cốc đến giáp địa phận xã Liên Hòa 1270 7,5 Tên có nghĩa là phía đông của phường Phong Hải Nam Hải Từ phố Trung Hải đến Khu 3 phường Phong Hải 950 5 Tên có nghĩa là phía nam của phường Phong Hải Trung Hải Từ phố Kim Liên đến Cầu Cốc 850 7,5 Tên có nghĩa là trung tâm của phường Phong Hải Quảng Yên Dã Tượng Từ đường Lê Lợi đến Sông Chanh 370 5,5 Đinh Tiên Hoàng Từ đường Ngô Quyền đến phố Nguyễn Du 560 5 Hồ Xuân Hương Từ đường An Hưng đến đường Lê Lợi 180 5,5 Lê Quý Đôn Từ Cổng Sư đoàn 395 đến đường Cửa Khâu 520 4-6 Minh Hà Từ đường Lê Hoàn đến Bến phà Chanh 350 5,5 Nguyễn Du Từ phố Đinh Tiên Hoàng đến Chợ Rừng 360 5,5 Nguyễn Thái Học Từ đường Ngô Quyền đến Trung tâm Hướng nghiệp và dạy nghề 480 5 Phạm Ngũ Lão Từ Ngã 4 Quảng Yên đến đường Trần Khánh Dư 510 5,5 Quang Trung Từ đường Trần Hưng Đạo đến phố Dã Tượng 900 6,5 Tiền Môn Từ phố Yết Kiêu đến phố Yết Kiêu 560 5,5 Trần Danh Tuyên Từ đường Nguyễn Bình đến Kênh Nổi 540 3-4 Trần Nhật Duật Từ phố Nguyễn Thái Học đến đường Lê Lợi 250 5,5 Trần Quang Khải Từ đường Ngô Quyền đến phố Trần Nhật Duật 120 5 Trần Quốc Toản Từ đường An Hưng đến đường Lê Lợi 180 5,5 Yết Kiêu Từ phố Phạm Ngũ Lão đến đường Ngô Quyền 550 4 Tân An Bùi Xá Từ giáp xã Tiền An đến phố Thống Nhất 1065 9 Tên 1 thôn thuộc xã Tiền An Thống Nhất Từ phố Bùi Xá đến Cống 4 cửa 1535 9 Phố đi qua 3 khu Thống Nhất I, II, III phường Tân An Yên Giang Vua Bà Từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Trần Nhân Tông 300 5 Yên Hải An Đông Từ phố Hải Yến đến phố Hoài Đức 1006 6,5 Tên làng cổ Đông Tiến Từ phố An Đông đến Khu 4 phường Phong Cốc 660 5 Tên HTX thành lập năm 1962 Hải Nam Từ phố Hải Yến đến Khu 1 phường Yên Hải 450 5 Ghép từ chữ Hải trong tên làng Hải Yến và chữ Nam của xóm Nam Hải Yến Từ phố Hưng Học đến phố An Đông 1000 6,5 Tên làng cổ, phố đi qua Đình Hải Yến Nhà Mạc Từ phố An Đông đến Đê Hà Nam 1120 5,5 Tên của Đầm Nhà Mạc Thành Tiến Từ phố An Đông đến Khu 3 phường Phong Cốc 545 5 Tên HTX thành lập năm 1962 Thượng Hải Từ phố Hải Yến đến Sông Long Bãi Cát 425 5 Tên HTX thành lập năm 1962 Tổng số phố đã đặt tên 45 Tổng chiều dài các phố đã biết 30259 m Chú thích ^ a ă â b Nghị quyết số 100/NQ-CP của Chính phủ Về việc thành lập thị xã Quảng Yên và thành lập các phường thuộc thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. ^ Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND thị xã Quảng Yên, Cổng thông tin điện tử thị xã Quảng Yên. ^ a ă “Mã số đơn vị hành chính Việt Nam”. Bộ Thông tin & Truyền thông. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2012. ^ a ă Vị trí địa lý của Thị xã Quảng Yên, Cổng thông tin điện tử thị xã Quảng Yên. ^ a ă Địa hình và tài nguyên đất, Cổng thông tin điện tử thị xã Quảng Yên. ^ a ă Quảng Yên có đặc trưng khí hậu của vùng ven biển Miền Bắc Việt Nam, khí hậu nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh., Cổng thông tin điện tử thị xã Quảng Yên. ^ Quảng Yên phát huy kinh tế mũi nhọn, Theo Báo Quảng Ninh. ^ a ă 12 tháng 11 năm 2012 Quảng Yên - Vùng đất giàu tiềm năng du lịch văn hoá, Ủy ban nhân dân Tỉnh Quảng Ninh. Nguồn Wikipedia
các di tích lịch sử ở hưng yên